Sabrina
Sabrina
Thảo luận 0 thảo luận
Vỗ tay 0 vỗ tay
Lượt xem 41 lượt xem

Những vi phạm hành chính trong việc quản lý hóa đơn và mức xử lý (Phần 6)

Jul 26 2022

36. Lập sai hoặc không đầy đủ nội dung của thông báo, báo cáo về hóa đơn theo quy định gửi cơ quan thuế

Căn cứ pháp lý

Khoản 2 Điều 29 Nghị định 125/2020/NĐ-CP

Khoản 7 Điều 29 Nghị định 125/2020/NĐ-CP

Khoản 6 Điều 29 Nghị định 125/2020/NĐ-CP

Khoản 3 đến 5 Điều 32 Nghị định 125/2020/NĐ-CP

Điều 33 Nghị định 125/2020/NĐ-CP

Khoản 2 đến 4 Điều 34 Nghị định 125/2020/NĐ-CP

Hình thức xử phạt

Đối với cá nhân: Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.500.000 đồng

Đối với tổ chức: Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng

Biện pháp khắc phục: Buộc lập, gửi thông báo, báo cáo về hóa đơn

Thẩm quyền

Chi cục trưởng Chi cục Thuế trong phạm vi địa bàn quản lý
Cục trưởng Cục Thuế trong phạm vi địa bàn quản lý
Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế

Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

Chánh thanh tra Sở Tài chính
Trưởng đoàn thanh tra Cục Thuế
Trưởng đoàn thanh tra Tổng cục Thuế thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành
Trưởng đoàn thanh tra Bộ Tài chính thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành
Chánh thanh tra Bộ Tài chính

Lưu ý

- Trường hợp tổ chức, cá nhân tự phát hiện sai sót và lập lại thông báo, báo cáo thay thế đúng quy định gửi cơ quan thuế trước khi cơ quan thuế, cơ quan có thẩm quyền ban hành quyết định thanh tra thuế, kiểm tra thuế tại trụ sở người nộp thuế thì không bị xử phạt

- Các hành vi vi phạm về lập, gửi thông báo, báo cáo về hóa đơn đã được quy định tại Điều 23, 25 Nghị định 125/2020/NĐ-CP thì không áp dụng quy định này khi xử phạt vi phạm hành chính

- Đối với người nộp thuế là hộ gia đình, hộ kinh doanh áp dụng mức phạt tiền như đối với cá nhân

37. Nộp thông báo, báo cáo về hóa đơn quá thời hạn quy định từ 01 ngày đến 10 ngày, kể từ ngày hết thời hạn theo quy định

Căn cứ pháp lý:

Khoản 2 Điều 29 Nghị định 125/2020/NĐ-CP

Khoản 2 đến 5 Điều 32 Nghị định 125/2020/NĐ-CP

Điều 33 Nghị định 125/2020/NĐ-CP

Khoản 2 đến 4 Điều 34 Nghị định 125/2020/NĐ-CP

Khoan 6 Điều 29 Nghị định 125/2020/NĐ-CP

Điểm a khoản 4 Điều 7 Nghị định 125/2020/NĐ-CP

Hình thức xử phạt

Đối với cá nhân: Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.500.000 đồng

Đối với tổ chức: Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng

Thẩm quyền

Đội trưởng Đội Thuế trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ
Chi cục trưởng Chi cục Thuế trong phạm vi địa bàn quản lý
Cục trưởng Cục Thuế trong phạm vi địa bàn quản lý
Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế

Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

Chánh thanh tra Sở Tài chính
Trưởng đoàn thanh tra Cục Thuế
Trưởng đoàn thanh tra Tổng cục Thuế thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành
Trưởng đoàn thanh tra Bộ Tài chính thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành
Chánh thanh tra Bộ Tài chính

Lưu ý

- Trừ trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 29 Nghị định 125/2020/NĐ-CP

- Trường hợp tổ chức, cá nhân tự phát hiện sai sót và lập lại thông báo, báo cáo thay thế đúng quy định gửi cơ quan thuế trước khi cơ quan thuế, cơ quan có thẩm quyền ban hành quyết định thanh tra thuế, kiểm tra thuế tại trụ sở người nộp thuế thì không bị xử phạt

- Các hành vi vi phạm về lập, gửi thông báo, báo cáo về hóa đơn đã được quy định tại Điều 23, 25 Nghị định 125/2020/NĐ-CP thì không áp dụng quy định này khi xử phạt vi phạm hành chính

- Đối với người nộp thuế là hộ gia đình, hộ kinh doanh áp dụng mức phạt tiền như đối với cá nhân

38. Nộp thông báo, báo cáo về hóa đơn quá thời hạn quy định từ 01 ngày đến 05 ngày, kể từ ngày hết thời hạn theo quy định mà có tình tiết giảm nhẹ

Căn cứ pháp lý

Khoản 1 Điều 29 Nghị định 125/2020/NĐ-CP

Điều 32 Nghị định 125/2020/NĐ-CP

Điều 33 Nghị định 125/2020/NĐ-CP

Điều 34 Nghị định 125/2020/NĐ-CP

Khoản 6 Điều 29 Nghị định 125/2020/NĐ-CP

Điểm a khoản 4 Điều 7 Nghị định 125/2020/NĐ-CP

Hình thức xử phạt

Đối với cá nhân:  Phạt cảnh cáo

Đối với tổ chức: Phạt cảnh cáo

Thẩm quyền

Công chức thuế đang thi hành công vụ
Đội trưởng Đội Thuế trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ
Chi cục trưởng Chi cục Thuế trong phạm vi địa bàn quản lý
Cục trưởng Cục Thuế trong phạm vi địa bàn quản lý
Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế

Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

Thanh tra viên
Người được giao thực hiện nhiệm vụ thanh tra chuyên ngành đang thi hành công vụ
Chánh thanh tra Sở Tài chính
Trưởng đoàn thanh tra Cục Thuế
Trưởng đoàn thanh tra Tổng cục Thuế thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành
Trưởng đoàn thanh tra Bộ Tài chính thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành
Chánh thanh tra Bộ Tài chính

Lưu ý

- Các hành vi vi phạm về lập, gửi thông báo, báo cáo về hóa đơn đã được quy định tại Điều 23, 25 Nghị định 125/2020/NĐ-CP thì không áp dụng quy định này khi xử phạt vi phạm hành chính

- Đối với người nộp thuế là hộ gia đình, hộ kinh doanh áp dụng mức phạt tiền như đối với cá nhân

39. Không hủy các hóa đơn đã phát hành nhưng chưa lập, không còn giá trị sử dụng; không hủy hóa đơn mua của cơ quan thuế đã hết hạn sử dụng

Căn cứ pháp lý

 Khoản 2 Điều 27 Nghị định 125/2020/NĐ-CP

 Khoản 4 Điều 27 Nghị định 125/2020/NĐ-CP

Khoản 3 đến 5 Điều 32 Nghị định 125/2020/NĐ-CP

Điều 33 Nghị định 125/2020/NĐ-CP

Khoản 2 đến 4 Điều 34 Nghị định 125/2020/NĐ-CP

Điểm a khoản 4 Điều 7 Nghị định 125/2020/NĐ-CP

Hình thức xử phạt

Đối với cá nhân:  Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng

Đối với tổ chức: Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng

Biện pháp khắc phục: Buộc hủy, tiêu hủy hóa đơn

Thẩm quyền

 Chi cục trưởng Chi cục Thuế trong phạm vi địa bàn quản lý
Cục trưởng Cục Thuế trong phạm vi địa bàn quản lý
Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế

Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

Chánh thanh tra Sở Tài chính
Trưởng đoàn thanh tra Cục Thuế
Trưởng đoàn thanh tra Tổng cục Thuế thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành
Trưởng đoàn thanh tra Bộ Tài chính thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành
Chánh thanh tra Bộ Tài chính

Lưu ý

- Đối với người nộp thuế là hộ gia đình, hộ kinh doanh áp dụng mức phạt tiền như đối với cá nhân

40. Hủy, tiêu hủy hóa đơn quá thời hạn từ 01 ngày đến 10 ngày làm việc, kể từ ngày hết thời hạn phải hủy, tiêu hủy hóa đơn theo quy định

Căn cứ pháp lý

Khoản 2 Điều 27 Nghị định 125/2020/NĐ-CP

Khoản 2 đến 5 Điều 32 Nghị định 125/2020/NĐ-CP

Điều 33 Nghị định 125/2020/NĐ-CP

Khoản 2 đến 4 Điều 34 Nghị định 125/2020/NĐ-CP

Điểm a khoản 4 Điều 7 Nghị định 125/2020/NĐ-CP

Hình thức xử phạt

Đối với cá nhân: Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng

Đối với tổ chức: Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng

Thẩm quyền

Đội trưởng Đội Thuế trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ
Chi cục trưởng Chi cục Thuế trong phạm vi địa bàn quản lý
Cục trưởng Cục Thuế trong phạm vi địa bàn quản lý
Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế

Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

Chánh thanh tra Sở Tài chính
Trưởng đoàn thanh tra Cục Thuế
Trưởng đoàn thanh tra Tổng cục Thuế thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành
Trưởng đoàn thanh tra Bộ Tài chính thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành
Chánh thanh tra Bộ Tài chính

Lưu ý

- Trừ trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 27 Nghị định 125/2020/NĐ-CP

- Đối với người nộp thuế là hộ gia đình, hộ kinh doanh áp dụng mức phạt tiền như đối với cá nhân

41. Hủy không đúng quy định các hóa đơn đã phát hành nhưng chưa lập, hóa đơn không còn giá trị sử dụng

Căn cứ pháp lý

Khoản 2 Điều 27 Nghị định 125/2020/NĐ-CP

Khoản 2 đến 5 Điều 32 Nghị định 125/2020/NĐ-CP

Điều 33 Nghị định 125/2020/NĐ-CP

Khoản 2 đến 4 Điều 34 Nghị định 125/2020/NĐ-CP

Điểm a khoản 4 Điều 7 Nghị định 125/2020/NĐ-CP

Hình thức xử phạt

Đối với cá nhân: Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng

Đối với tổ chức: Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng

Thẩm quyền

Đội trưởng Đội Thuế trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ
Chi cục trưởng Chi cục Thuế trong phạm vi địa bàn quản lý
Cục trưởng Cục Thuế trong phạm vi địa bàn quản lý
Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế

Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

Chánh thanh tra Sở Tài chính
Trưởng đoàn thanh tra Cục Thuế
Trưởng đoàn thanh tra Tổng cục Thuế thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành
Trưởng đoàn thanh tra Bộ Tài chính thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành
Chánh thanh tra Bộ Tài chính

Lưu ý

- Đối với người nộp thuế là hộ gia đình, hộ kinh doanh áp dụng mức phạt tiền như đối với cá nhân

42. Hủy, tiêu hủy hóa đơn quá thời hạn từ 01 đến 05 ngày làm việc, kể từ ngày hết thời hạn phải hủy, tiêu hủy hóa đơn theo quy định mà có tình tiết giảm nhẹ

Căn cứ pháp lý

Khoản 1 Điều 27 Nghị định 125/2020/NĐ-CP

Điều 32 Nghị định 125/2020/NĐ-CP

Điều 33 Nghị định 125/2020/NĐ-CP

Điều 34 Nghị định 125/2020/NĐ-CP

Hình thức xử phạt

Đối với cá nhân: Phạt cảnh cáo

Đối với tổ chức: Phạt cảnh cáo

Thẩm quyền

Công chức thuế đang thi hành công vụ
Đội trưởng Đội Thuế trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ
Chi cục trưởng Chi cục Thuế trong phạm vi địa bàn quản lý
Cục trưởng Cục Thuế trong phạm vi địa bàn quản lý
Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế

Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

Thanh tra viên
Người được giao thực hiện nhiệm vụ thanh tra chuyên ngành đang thi hành công vụ
Chánh thanh tra Sở Tài chính
Trưởng đoàn thanh tra Cục Thuế
Trưởng đoàn thanh tra Tổng cục Thuế thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành
Trưởng đoàn thanh tra Bộ Tài chính thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành
Chánh thanh tra Bộ Tài chính

43. Làm mất, cháy, hỏng hoá đơn đã lập (liên giao cho khách hàng) trong quá trình sử dụng, người bán đã kê khai, nộp thuế, có hồ sơ, tài liệu, chứng từ chứng minh việc mua bán hàng hóa, dịch vụ

Căn cứ pháp lý

Khoản 4 Điều 1 Nghị định 102/2021/NĐ-CP

Khoản 3, 5 Điều 26 Nghị định 125/2020/NĐ-CP

Khoản 3 đến 5 Điều 32 Nghị định 125/2020/NĐ-CP

Điều 33 Nghị định 125/2020/NĐ-CP

Khoản 2 đến 4 Điều 34 Nghị định 125/2020/NĐ-CP

Điểm a khoản 4 Điều 7 Nghị định 125/2020/NĐ-CP

Hình thức xử phạt

Đối với cá nhân: Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng

Đối với tổ chức: Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng

Thẩm quyền

Chi cục trưởng Chi cục Thuế trong phạm vi địa bàn quản lý
Cục trưởng Cục Thuế trong phạm vi địa bàn quản lý
Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế

Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

Chánh thanh tra Sở Tài chính
Trưởng đoàn thanh tra Cục Thuế
Trưởng đoàn thanh tra Tổng cục Thuế thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành
Trưởng đoàn thanh tra Bộ Tài chính thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành
Chánh thanh tra Bộ Tài chính

Lưu ý

- Trường hợp người mua làm mất, cháy, hỏng hóa đơn phải có biên bản của người bán và người mua ghi nhận sự việc

- Trường hợp mất, cháy, hỏng hóa đơn do lỗi của bên thứ ba, nếu bên thứ ba thực hiện giao dịch với người bán thì người bán là đối tượng bị xử phạt, nếu bên thứ ba thực hiện giao dịch với người mua thì người mua là đối tượng bị xử phạt

- Người bán hoặc người mua và bên thứ ba lập biên bản ghi nhận sự việc mất, cháy, hỏng hóa đơn

- Đối với người nộp thuế là hộ gia đình, hộ kinh doanh áp dụng mức phạt tiền như đối với cá nhân

44. Làm mất, cháy, hỏng hóa đơn đã lập (liên giao cho khách hàng) trong quá trình sử dụng, người bán đã kê khai, nộp thuế, có hồ sơ, tài liệu, chứng từ chứng minh việc mua bán hàng hóa, dịch vụ và có tình tiết giảm nhẹ

Căn cứ pháp lý

Khoản 2 Điều 26 Nghị định 125/2020/NĐ-CP

Khoản 2 đến 5 Điều 32 Nghị định 125/2020/NĐ-CP

Điều 33 Nghị định 125/2020/NĐ-CP

Khoản 2 đến 4 Điều 34 Nghị định 125/2020/NĐ-CP

Khoản 2, 5 Điều 26 Nghị định 125/2020/NĐ-CP

Điểm a khoản 4 Điều 7 Nghị định 125/2020/NĐ-CP

Hình thức xử phạt

Đối với cá nhân: Phạt tiền từ 1.500.000 đồng đến 2.500.000 đồng

Đối với tổ chức: Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng

Thẩm quyền

Đội trưởng Đội Thuế trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ
Chi cục trưởng Chi cục Thuế trong phạm vi địa bàn quản lý
Cục trưởng Cục Thuế trong phạm vi địa bàn quản lý
Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế

Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

Chánh thanh tra Sở Tài chính
Trưởng đoàn thanh tra Cục Thuế
Trưởng đoàn thanh tra Tổng cục Thuế thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành
Trưởng đoàn thanh tra Bộ Tài chính thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành
Chánh thanh tra Bộ Tài chính

Lưu ý

- Trường hợp người mua làm mất, cháy, hỏng hóa đơn phải có biên bản của người bán và người mua ghi nhận sự việc

- Trường hợp mất, cháy, hỏng hóa đơn do lỗi của bên thứ ba, nếu bên thứ ba thực hiện giao dịch với người bán thì người bán là đối tượng bị xử phạt, nếu bên thứ ba thực hiện giao dịch với người mua thì người mua là đối tượng bị xử phạt

- Người bán hoặc người mua và bên thứ ba lập biên bản ghi nhận sự việc mất, cháy, hỏng hóa đơn

- Đối với người nộp thuế là hộ gia đình, hộ kinh doanh áp dụng mức phạt tiền như đối với cá nhân

45. Làm mất, cháy, hỏng hóa đơn đã lập sai, đã xóa bỏ và người bán đã lập hóa đơn khác thay thế cho hóa đơn lập sai, xóa bỏ này

Căn cứ pháp lý

Khoản 1 Điều 26 Nghị định 125/2020/NĐ-CP

Điều 32 Nghị định 125/2020/NĐ-CP

Điều 33 Nghị định 125/2020/NĐ-CP

Điều 34 Nghị định 125/2020/NĐ-CP

Hình thức xử lý

Đối với cá nhân: Phạt cảnh cáo

Đối với tổ chức: Phạt cảnh cáo

Thẩm quyền

Công chức thuế đang thi hành công vụ
Đội trưởng Đội Thuế trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ
Chi cục trưởng Chi cục Thuế trong phạm vi địa bàn quản lý
Cục trưởng Cục Thuế trong phạm vi địa bàn quản lý
Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế

Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

Thanh tra viên
Người được giao thực hiện nhiệm vụ thanh tra chuyên ngành đang thi hành công vụ
Chánh thanh tra Sở Tài chính
Trưởng đoàn thanh tra Cục Thuế
Trưởng đoàn thanh tra Tổng cục Thuế thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành
Trưởng đoàn thanh tra Bộ Tài chính thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành
Chánh thanh tra Bộ Tài chính

46. Làm mất, cháy, hỏng hóa đơn đã lập (trừ liên giao cho khách hàng) trong quá trình sử dụng, đã kê khai, nộp thuế, có hồ sơ chứng từ chứng minh việc mua bán hàng hóa, dịch vụ và có tình tiết giảm nhẹ

Căn cứ pháp lý

Khoản 1 Điều 26 Nghị định 125/2020/NĐ-CP

Điều 32 Nghị định 125/2020/NĐ-CP

Điều 33 Nghị định 125/2020/NĐ-CP

Điều 34 Nghị định 125/2020/NĐ-CP

Hình thức xử lý

Đối với cá nhân: Phạt cảnh cáo

Đối với tổ chức: Phạt cảnh cáo

Thẩm quyền

 Công chức thuế đang thi hành công vụ
Đội trưởng Đội Thuế trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ
Chi cục trưởng Chi cục Thuế trong phạm vi địa bàn quản lý
Cục trưởng Cục Thuế trong phạm vi địa bàn quản lý
Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế

Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

Thanh tra viên
Người được giao thực hiện nhiệm vụ thanh tra chuyên ngành đang thi hành công vụ
Chánh thanh tra Sở Tài chính
Trưởng đoàn thanh tra Cục Thuế
Trưởng đoàn thanh tra Tổng cục Thuế thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành
Trưởng đoàn thanh tra Bộ Tài chính thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành
Chánh thanh tra Bộ Tài chính

Cùng tham gia cộng đồng hỏi đáp về chủ đề Kế toán

Thảo luận 0 câu trả lời
Lượt xem 41 lượt xem
Vỗ tay vỗ tay

0 Bình luận

@ 2020 - Bản quyền của Công ty cổ phần công nghệ giáo dục Gitiho Việt Nam
Giấy chứng nhận Đăng ký doanh nghiệp số: 0109077145, cấp bởi Sở kế hoạch và đầu tư TP. Hà Nội