Sabrina
Sabrina
Thảo luận 0 thảo luận
Vỗ tay 0 vỗ tay
Lượt xem 31 lượt xem

Xử phạt vi phạm hành chính trong vấn đề thuế (Phần 2)

Jul 26 2022

08. Tự ý tháo bỏ, thay đổi dấu hiệu niêm phong do cơ quan có thẩm quyền đã tạo lập hợp pháp 

Căn cứ pháp lý

Khoản 2 Điều 15 Nghị định 125/2020/NĐ-CP

Khoản 3 đến 5 Điều 32 Nghị định 125/2020/NĐ-CP

Điều 33 Nghị định 125/2020/NĐ-CP

Khoản 2 đến 4 Điều 34 Nghị định 125/2020/NĐ-CP

Điểm a khoản 4 Điều 7 Nghị định 125/2020/NĐ-CP

Hình thức xử phạt 

Đối với cá nhân: Phạt tiền từ 2.500.000 đồng đến 5.000.000 đồng

Đối với tổ chức:  Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng

Thẩm quyền 

Chi cục trưởng Chi cục Thuế trong phạm vi địa bàn quản lý
Cục trưởng Cục Thuế trong phạm vi địa bàn quản lý
Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế

Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

Chánh thanh tra Sở Tài chính
Trưởng đoàn thanh tra Cục Thuế
Trưởng đoàn thanh tra Tổng cục Thuế thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành
Trưởng đoàn thanh tra Bộ Tài chính thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành
Chánh thanh tra Bộ Tài chính 

Lưu ý 

- Đối với người nộp thuế là hộ gia đình, hộ kinh doanh áp dụng mức phạt tiền như đối với cá nhân

09. Không thực hiện hoặc thực hiện không đúng quyết định niêm phong hồ sơ tài liệu, kết quỹ, kho hàng hóa, vật tư, nguyên liệu, máy móc, thiết bị, nhà xưởng 

Căn cứ pháp lý

Khoản 2 Điều 15 Nghị định 125/2020/NĐ-CP

Khoản 3 đến 5 Điều 32 Nghị định 125/2020/NĐ-CP

Điều 33 Nghị định 125/2020/NĐ-CP

Khoản 2 đến 4 Điều 34 Nghị định 125/2020/NĐ-CP

Điểm a khoản 4 Điều 7 Nghị định 125/2020/NĐ-CP

Hình thức xử phạt 

Đối với cá nhân: Phạt tiền từ 2.500.000 đồng đến 5.000.000 đồng

Đối với tổ chức: Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng

Thẩm quyền

Chi cục trưởng Chi cục Thuế trong phạm vi địa bàn quản lý
Cục trưởng Cục Thuế trong phạm vi địa bàn quản lý
Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế

Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

Chánh thanh tra Sở Tài chính
Trưởng đoàn thanh tra Cục Thuế
Trưởng đoàn thanh tra Tổng cục Thuế thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành
Trưởng đoàn thanh tra Bộ Tài chính thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành
Chánh thanh tra Bộ Tài chính 

Lưu ý

- Đối với người nộp thuế là hộ gia đình, hộ kinh doanh áp dụng mức phạt tiền như đối với cá nhân

10. Không cung cấp số liệu, tài liệu, sổ kế toán liên quan đến việc xác định nghĩa vụ thuế khi được cơ quan có thẩm quyền yêu cầu trong thời gian kiểm tra, thanh tra thuế tại trụ sở người nộp thuế 

Căn cứ pháp lý

Khoản 2 Điều 15 Nghị định 125/2020/NĐ-CP

Khoản 3 Điều 15 Nghị định 125/2020/NĐ-CP

Khoản 3 đến 5 Điều 32 Nghị định 125/2020/NĐ-CP

Điều 33 Nghị định 125/2020/NĐ-CP

Khoản 2 đến 4 Điều 34 Nghị định 125/2020/NĐ-CP

Điểm a khoản 4 Điều 7 Nghị định 125/2020/NĐ-CP

Hình thức xử phạt

Đối với cá nhân: Phạt tiền từ 2.500.000 đồng đến 5.000.000 đồng

Đối với tổ chức: Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng

Biện pháp khắc phục: Buộc cung cấp thông tin, tài liệu, sổ kế toán liên quan đến việc xác định nghĩa vụ thuế 

Thẩm quyền

Chi cục trưởng Chi cục Thuế trong phạm vi địa bàn quản lý
Cục trưởng Cục Thuế trong phạm vi địa bàn quản lý
Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế

Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

Chánh thanh tra Sở Tài chính
Trưởng đoàn thanh tra Cục Thuế
Trưởng đoàn thanh tra Tổng cục Thuế thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành
Trưởng đoàn thanh tra Bộ Tài chính thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành
Chánh thanh tra Bộ Tài chính 

Lưu ý - Đối với người nộp thuế là hộ gia đình, hộ kinh doanh áp dụng mức phạt tiền như đối với cá nhân

11. Cung cấp không đầy đủ, chính xác về thông tin, tài liệu, sổ kế toán liên quan đến việc xác định nghĩa vụ thuế theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền trong thời gian kiểm tra, thanh tra thuế tại trụ sở người nộp thuế

Căn cứ pháp lý

Khoản 1 Điều 15 Nghị định 125/2020/NĐ-CP

Khoản 3 Điều 15 Nghị định 125/2020/NĐ-CP

Khoản 3 đến 5 Điều 32 Nghị định 125/2020/NĐ-CP

Điều 33 Nghị định 125/2020/NĐ-CP

Khoản 2 đến 4 Điều 34 Nghị định 125/2020/NĐ-CP

Điểm a khoản 4 Điều 7 Nghị định 125/2020/NĐ-CP

Hình thức xử phạt 

Đối với cá nhân: Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.500.000 đồng

Đối với tổ chức:  Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng

Biện pháp khắc phục: Buộc cung cấp thông tin, tài liệu, sổ kế toán liên quan đến việc xác định nghĩa vụ thuế 

Thẩm quyền

Chi cục trưởng Chi cục Thuế trong phạm vi địa bàn quản lý
Cục trưởng Cục Thuế trong phạm vi địa bàn quản lý
Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế

Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

Chánh thanh tra Sở Tài chính
Trưởng đoàn thanh tra Cục Thuế
Trưởng đoàn thanh tra Tổng cục Thuế thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành
Trưởng đoàn thanh tra Bộ Tài chính thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành
Chánh thanh tra Bộ Tài chính 

Lưu ý - Đối với người nộp thuế là hộ gia đình, hộ kinh doanh áp dụng mức phạt tiền như đối với cá nhân

12. Không ký biên bản kiểm tra, thanh tra thuế trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày lập hoặc ngày công bố công khai biên bản 

Căn cứ pháp lý: 

Khoản 1 Điều 15 Nghị định 125/2020/NĐ-CP

Khoản 2 đến 5 Điều 32 Nghị định 125/2020/NĐ-CP

Điều 33 Nghị định 125/2020/NĐ-CP

Khoản 2 đến 4 Điều 34 Nghị định 125/2020/NĐ-CP

Điểm a khoản 4 Điều 7 Nghị định 125/2020/NĐ-CP

Hình thức xử phạt:

Đối với cá nhân: Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.500.000 đồng

Đối với tổ chức: Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng

Thẩm quyền

Đội trưởng Đội Thuế trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ
Chi cục trưởng Chi cục Thuế trong phạm vi địa bàn quản lý
Cục trưởng Cục Thuế trong phạm vi địa bàn quản lý
Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế

Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

Chánh thanh tra Sở Tài chính
Trưởng đoàn thanh tra Cục Thuế
Trưởng đoàn thanh tra Tổng cục Thuế thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành
Trưởng đoàn thanh tra Bộ Tài chính thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành
Chánh thanh tra Bộ Tài chính 

Lưu ý

- Đối với người nộp thuế là hộ gia đình, hộ kinh doanh áp dụng mức phạt tiền như đối với cá nhân

13. Cung cấp hồ sơ, tài liệu, hóa đơn, chứng từ, sổ kế toán liên quan đến nghĩa vụ thuế quá thời hạn 06 giờ làm việc, kể từ khi nhận được yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền trong thời gian kiểm tra, thanh tra tại trụ sở người nộp thuế

Căn cứ pháp lý

Khoản 1 Điều 15 Nghị định 125/2020/NĐ-CP

Khoản 2 đến 5 Điều 32 Nghị định 125/2020/NĐ-CP

Điều 33 Nghị định 125/2020/NĐ-CP

Khoản 2 đến 4 Điều 34 Nghị định 125/2020/NĐ-CP

Điểm a khoản 4 Điều 7 Nghị định 125/2020/NĐ-CP

Hình thức xử phạt

Đối với cá nhân: Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.500.000 đồng

Đối với tổ chức: Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng

Thẩm quyền

Đội trưởng Đội Thuế trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ
Chi cục trưởng Chi cục Thuế trong phạm vi địa bàn quản lý
Cục trưởng Cục Thuế trong phạm vi địa bàn quản lý
Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế

Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

Chánh thanh tra Sở Tài chính
Trưởng đoàn thanh tra Cục Thuế
Trưởng đoàn thanh tra Tổng cục Thuế thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành
Trưởng đoàn thanh tra Bộ Tài chính thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành
Chánh thanh tra Bộ Tài chính

Lưu ý

- Đối với người nộp thuế là hộ gia đình, hộ kinh doanh áp dụng mức phạt tiền như đối với cá nhân

14. Không chấp hành quyết định thanh tra, kiểm tra thuế quá thời hạn 03 ngày làm việc trở lên, kể từ ngày phải chấp hành quyết định của cơ quan có thẩm quyền

Căn cứ pháp lý:

Khoản 1 Điều 15 Nghị định 125/2020/NĐ-CP

Khoản 2 đến 5 Điều 32 Nghị định 125/2020/NĐ-CP

Điều 33 Nghị định 125/2020/NĐ-CP

Khoản 2 đến 4 Điều 34 Nghị định 125/2020/NĐ-CP

Điểm a khoản 4 Điều 7 Nghị định 125/2020/NĐ-CP

Hình thức xử phạt

Đối với cá nhân: Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.500.000 đồng

Đối với tổ chức: Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng

Thẩm quyền

Đội trưởng Đội Thuế trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ
Chi cục trưởng Chi cục Thuế trong phạm vi địa bàn quản lý
Cục trưởng Cục Thuế trong phạm vi địa bàn quản lý
Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế

Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

Chánh thanh tra Sở Tài chính
Trưởng đoàn thanh tra Cục Thuế
Trưởng đoàn thanh tra Tổng cục Thuế thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành
Trưởng đoàn thanh tra Bộ Tài chính thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành
Chánh thanh tra Bộ Tài chính 

Lưu ý

- Đối với người nộp thuế là hộ gia đình, hộ kinh doanh áp dụng mức phạt tiền như đối với cá nhân

15. Không nhận quyết định thanh tra, kiểm tra thuế, quyết định cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế khi được cơ quan thuế giao, gửi theo quy định của pháp luật

Căn cứ pháp lý

Khoản 1 Điều 15 Nghị định 125/2020/NĐ-CP

Khoản 2 đến 5 Điều 32 Nghị định 125/2020/NĐ-CP

Điều 33 Nghị định 125/2020/NĐ-CP

Khoản 2 đến 4 Điều 34 Nghị định 125/2020/NĐ-CP

Điểm a khoản 4 Điều 7 Nghị định 125/2020/NĐ-CP

Hình thức xử phạt

Đối với cá nhân: Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.500.000 đồng

Đối với tổ chức: Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng

Thẩm quyền

Đội trưởng Đội Thuế trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ
Chi cục trưởng Chi cục Thuế trong phạm vi địa bàn quản lý
Cục trưởng Cục Thuế trong phạm vi địa bàn quản lý
Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế

Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

Chánh thanh tra Sở Tài chính
Trưởng đoàn thanh tra Cục Thuế
Trưởng đoàn thanh tra Tổng cục Thuế thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành
Trưởng đoàn thanh tra Bộ Tài chính thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành
Chánh thanh tra Bộ Tài chính 

Lưu ý

- Đối với người nộp thuế là hộ gia đình, hộ kinh doanh áp dụng mức phạt tiền như đối với cá nhân

16. Không cung cấp hoặc cung cấp không đầy đủ, không chính xác các thông tin, tài liệu liên quan đến tài khoản tiền gửi, tài khoản thanh toán tại tổ chức tín dụng, Kho bạc Nhà nước, công nợ bên thứ ba có liên quan khi được cơ quan thuế yêu cầu

Căn cứ pháp lý

Khoản 2 Điều 14 Nghị định 125/2020/NĐ-CP

Khoản 3 đến 5 Điều 32 Nghị định 125/2020/NĐ-CP

Điều 33 Nghị định 125/2020/NĐ-CP

Khoản 2 đến 4 Điều 34 Nghị định 125/2020/NĐ-CP

Điểm a khoản 4 Điều 7 Nghị định 125/2020/NĐ-CP

Khoản 3 Điều 14 Nghị định 125/2020/NĐ-CP

Hình thức xử phạt

Đối với cá nhân: Phạt tiền từ 1.500.000 đồng đến 2.500.000 đồng

Đối với tổ chức: Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng

Biện pháp khắc phục: Buộc cung cấp thông tin

Thẩm quyền

Chi cục trưởng Chi cục Thuế trong phạm vi địa bàn quản lý
Cục trưởng Cục Thuế trong phạm vi địa bàn quản lý
Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế

Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

Chánh thanh tra Sở Tài chính
Trưởng đoàn thanh tra Cục Thuế
Trưởng đoàn thanh tra Tổng cục Thuế thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành
Trưởng đoàn thanh tra Bộ Tài chính thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành
Chánh thanh tra Bộ Tài chính 

Lưu ý

- Đối với người nộp thuế là hộ gia đình, hộ kinh doanh áp dụng mức phạt tiền như đối với cá nhân

17. Không cung cấp hoặc cung cấp không đầy đủ, không đúng các chỉ tiêu, số liệu liên quan đến nghĩa vụ thuế phải đăng ký theo quy định nhưng không làm giảm nghĩa vụ thuế với ngân sách nhà nước

Căn cứ pháp lý:

Khoản 2 Điều 14 Nghị định 125/2020/NĐ-CP

Khoản 3 Điều 14 Nghị định 125/2020/NĐ-CP

Khoản 3 đến 5 Điều 32 Nghị định 125/2020/NĐ-CP

Điều 33 Nghị định 125/2020/NĐ-CP

Khoản 2 đến 4 Điều 34 Nghị định 125/2020/NĐ-CP

Điểm a khoản 4 Điều 7 Nghị định 125/2020/NĐ-CP

Hình thức xử phạt:

Đối với cá nhân: Phạt tiền từ 1.500.000 đồng đến 2.500.000 đồng

Đối với tổ chức: Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng

Biện pháp khắc phục: Buộc cung cấp thông tin 

Thẩm quyền

Chi cục trưởng Chi cục Thuế trong phạm vi địa bàn quản lý
Cục trưởng Cục Thuế trong phạm vi địa bàn quản lý
Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế

Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

Chánh thanh tra Sở Tài chính
Trưởng đoàn thanh tra Cục Thuế
Trưởng đoàn thanh tra Tổng cục Thuế thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành
Trưởng đoàn thanh tra Bộ Tài chính thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành
Chánh thanh tra Bộ Tài chính 

Lưu ý

- Đối với người nộp thuế là hộ gia đình, hộ kinh doanh áp dụng mức phạt tiền như đối với cá nhân

18. Không cung cấp hoặc cung cấp không đầy đủ, không chính xác các thông tin, tài liệu, chứng từ, hóa đơn, sổ kế toán liên quan đến việc xác định nghĩa vụ thuế; cung cấp không đầy đủ, không chính xác số hiệu tài khoản, số dư tài khoản tiền gửi, tài khoản thanh toán cho cơ quan có thẩm quyền khi được yêu cầu

Căn cứ pháp lý

Khoản 2 Điều 14 Nghị định 125/2020/NĐ-CP

Khoản 3 Điều 14 Nghị định 125/2020/NĐ-CP

Khoản 3 đến 5 Điều 32 Nghị định 125/2020/NĐ-CP

Điều 33 Nghị định 125/2020/NĐ-CP

Khoản 2 đến 4 Điều 34 Nghị định 125/2020/NĐ-CP

Điểm a khoản 4 Điều 7 Nghị định 125/2020/NĐ-CP

Hình thức xử phạt

Đối với cá nhân: Phạt tiền từ 1.500.000 đồng đến 2.500.000 đồng

Đối với tổ chức: Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng

Biện pháp khắc phục Buộc cung cấp thông tin

Thẩm quyền

Chi cục trưởng Chi cục Thuế trong phạm vi địa bàn quản lý
Cục trưởng Cục Thuế trong phạm vi địa bàn quản lý
Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế

Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

Chánh thanh tra Sở Tài chính
Trưởng đoàn thanh tra Cục Thuế
Trưởng đoàn thanh tra Tổng cục Thuế thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành
Trưởng đoàn thanh tra Bộ Tài chính thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành
Chánh thanh tra Bộ Tài chính 

Lưu ý

- Đối với người nộp thuế là hộ gia đình, hộ kinh doanh áp dụng mức phạt tiền như đối với cá nhân

19. Cung cấp thông tin, tài liệu, sổ kế toán liên quan đến việc xác định nghĩa vụ thuế theo thông báo của cơ quan thuế quá thời hạn quy định từ 05 ngày làm việc trở lên

Căn cứ pháp lý

Khoản 1 Điều 14 Nghị định 125/2020/NĐ-CP

Khoản 2 đến 5 Điều 32 Nghị định 125/2020/NĐ-CP

Điều 33 Nghị định 125/2020/NĐ-CP

Khoản 2 đến 4 Điều 34 Nghị định 125/2020/NĐ-CP

Điểm a khoản 4 Điều 7 Nghị định 125/2020/NĐ-CP

Hình thức xử phạt

Đối với cá nhân: Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 1.500.000 đồng

Đối với tổ chức: Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng

Thẩm quyền

Đội trưởng Đội Thuế trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ
Chi cục trưởng Chi cục Thuế trong phạm vi địa bàn quản lý
Cục trưởng Cục Thuế trong phạm vi địa bàn quản lý
Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế

Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

Chánh thanh tra Sở Tài chính
Trưởng đoàn thanh tra Cục Thuế
Trưởng đoàn thanh tra Tổng cục Thuế thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành
Trưởng đoàn thanh tra Bộ Tài chính thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành
Chánh thanh tra Bộ Tài chính 

Lưu ý

- Đối với người nộp thuế là hộ gia đình, hộ kinh doanh áp dụng mức phạt tiền như đối với cá nhân

20. Cung cấp thông tin, tài liệu, hồ sơ pháp lý liên quan đến đăng ký thuế theo thông báo của cơ quan thuế quá thời hạn quy định từ 05 ngày làm việc trở lên

Căn cứ pháp lý

Khoản 1 Điều 14 Nghị định 125/2020/NĐ-CP

Khoản 2 đến 5 Điều 32 Nghị định 125/2020/NĐ-CP

Điều 33 Nghị định 125/2020/NĐ-CP

Khoản 2 đến 4 Điều 34 Nghị định 125/2020/NĐ-CP

Điểm a khoản 4 Điều 7 Nghị định 125/2020/NĐ-CP

Hình thức xử phạt

Đối với cá nhân: Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 1.500.000 đồng

Đối với tổ chức: Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng

Thẩm quyền

Đội trưởng Đội Thuế trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ
Chi cục trưởng Chi cục Thuế trong phạm vi địa bàn quản lý
Cục trưởng Cục Thuế trong phạm vi địa bàn quản lý
Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế

Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

Chánh thanh tra Sở Tài chính
Trưởng đoàn thanh tra Cục Thuế
Trưởng đoàn thanh tra Tổng cục Thuế thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành
Trưởng đoàn thanh tra Bộ Tài chính thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành
Chánh thanh tra Bộ Tài chính 

Lưu ý

- Đối với người nộp thuế là hộ gia đình, hộ kinh doanh áp dụng mức phạt tiền như đối với cá nhân

Cùng tham gia cộng đồng hỏi đáp về chủ đề Kế toán

Thảo luận 0 câu trả lời
Lượt xem 31 lượt xem
Vỗ tay vỗ tay

0 Bình luận

@ 2020 - Bản quyền của Công ty cổ phần công nghệ giáo dục Gitiho Việt Nam
Giấy chứng nhận Đăng ký doanh nghiệp số: 0109077145, cấp bởi Sở kế hoạch và đầu tư TP. Hà Nội