Hướng dẫn sử dụng hàm trong các trường được tính toán

To Hữu Chương
12 Jul 2020

Các hàm trong trường được tính toán, ngoài việc thực hiện các phép tính toán số học đơn giản, còn cho phép bạn thao tác nhiều hơn thế với dữ liệu của bạn. Data Studio cung cấp hơn 50 hàm, được nhóm thành các loại sau:

– Các hàm tổng hợp thực hiện các phép tính trên nhiều hàng dữ liệu. Ví dụ bao gồm SUM, AVG, MIN, MAX.

– Các hàm số học áp dụng các phép tính toán học cho dữ liệu. Ví dụ bao gồm LOG, POWER, ROUND.

– Hàm ngày cho phép bạn thao tác và biến đổi dữ liệu thời gian. Ví dụ bao gồm TODATE, DATE_DIFF, NĂM.

– Các hàm địa lý cho phép bạn chuyển đổi dữ liệu vị trí địa lý. Ví dụ bao gồm TOCITY, TOCOUNTRY, TOREGION. – Hàm văn bản cho phép bạn thao tác dữ liệu chuỗi. Ví dụ bao gồm CONCAT, REGEXP_MATCH, SUBSTR

Hàm đối số

Tất cả các hàm đầu vào, được gọi là đối số, sẽ cho biết hàm hoạt động theo dữ liệu nào. Đối số có thể là tên trường hoặc biểu thức. Một biểu thức có thể là một số, văn bản bằng chữ hoặc một câu lệnh ước tính thành tên trường trong nguồn dữ liệu của bạn. Đối số cũng có thể cung cấp hướng dẫn bổ sung hoặc định dạng thông tin.

Tìm hiểu thêm về đối số chức năng

Khi cung cấp các đối số chức năng, bạn cần chắc chắn sử dụng dữ liệu văn bản bằng chữ trong dấu ngoặc đơn hoặc dấu ngoặc kép. Các hàm ngày giả sử (UTC) là múi giờ của chúng. Các hàm ngày có thể tùy ý lấy một chuỗi định dạng đầu vào hoặc đầu ra (hoặc cả hai).

Định dạng ngày

Các hàm ngày thường hỗ trợ một định dạng đầu vào và một định dạng đầu ra. Các định dạng đầu vào có thể là một trong những hàm sau đây:

‘BASIC’:% Y /% m /% d-% H:% M:% S

‘DEFAULT_DASH’:% Y-% m-% d [% H:% M:% S]

‘DEFAULT_SLASH’:% Y /% m /% d [% H:% M:% S]

‘DEFAULT_DECIMAL’:% Y% m% d [% H:% M:% S

‘RFC_1123’: ví dụ: Thứ bảy, ngày 24 tháng 5 năm 2008 20:09:47 GMT

‘RFC_3339’: ví dụ: 2008-05-24T20: 09: 47Z

‘SECOND’: giây kể từ kỷ nguyên

‘MILLIS’: mili giây kể từ Epoch

‘MICROS’: micro giây kể từ Epoch

‘NANOS’: nano giây kể từ Epoch

‘JULIAN_DATE’: ngày kể từ Epoch

‘DECIMAL_DATE’: giống như ‘DEFAULT_DECIMAL’

Bất kỳ định dạng strptime nào cũng sẽ hợp lệ nếu giá trị đã được chọn thành trường datetime.

Bạn cần lưu ý thêm rằng các chuỗi định dạng ở trên phải được nhập chính xác như được hiển thị (tất cả các chữ hoa). Các định dạng đầu ra phải được chỉ định bằng cách sử dụng chuỗi định dạng strptime. Ví dụ:

TODATE(concat(Year, ‘-‘, Month Number, ‘-‘, Day Number), DEFAULT_DASH”, “%Y%m%d”)

Các hàm địa lý yêu cầu mã địa lý được hỗ trợ làm đầu vào

Mã đầu vào địa lý:

‘CITY_ID’

‘CONTINENT_CODE’

‘COUNTRY_ISO_CODE’

‘REGION_ISO_CODE’

‘SUB_CONTINENT_CODE’

Các mã địa lý hợp lệ được xác định ở đây:

– Mã quốc gia / khu vực

– ID thành phố

– Mã lục địa và lục địa

Mã đầu vào sẽ được set tùy chọn nếu biểu thức trường là một cột dẫn xuất đã chứa thông tin địa lý.

Các ví dụ về hàm

Dưới đây là một số ví dụ đơn giản về việc sử dụng các hàm phổ biến nhất:

Ví dụ 1: Sắp xếp và đơn giản hóa các chiến dịch Analytics

Giả sử bạn đang chạy nhiều chiến dịch quảng cáo và sử dụng hệ thống mã hóa để xác định chúng theo danh mục; và giả sử các mã trong dữ liệu đang cùng chia sẻ một định dạng thường, bạn sẽ có thể sử dụng câu lệnh CASE và hàm REGEXP_MATCH để nhóm các chiến dịch liên quan.

Cụ thể: bạn đã có các mã chiến dịch như C1, C2 và C3 cho hàng tiêu dùng; E1, E2 và E3 cho đồ điện tử; S1, S2 và S3 cho quảng cáo xã hội. Bạn có thể nhóm các mã chiến dịch này vào danh mục tương ứng của chúng, đồng thời gộp các chiến dịch khác sang danh mục khác:

CASE

WHEN REGEXP_MATCH(CAMPAIGN, “C.*”) THEN “Consumer”

CHỈ 7 GIỜ HỌC BÀI BẢN, TIẾP KIỆM HÀNG CHỤC NGHÌN GIỜ TRA CỨU

WHEN REGEXP_MATCH(CAMPAIGN, “E.*”) THEN “Electronics”

WHEN REGEXP_MATCH(CAMPAIGN, “S.*”) THEN “Social”

ELSE “Misc”

END

Bây giờ, bạn có thể sử dụng trường được tính toán này để xem các chiến dịch đang hoạt động như thế nào trên mỗi nhóm, hoặc sử dụng nó trong điều khiển bộ lọc để tinh chỉnh chế độ xem dữ liệu của bạn.

Ví dụ 2: Kết hợp các giá trị từ nhiều trường

Bạn có thể tổng hợp và hiển thị dữ liệu của mình theo những cách mới bằng cách kết hợp nhiều trường thông qua chức năng CONCAT. Việc làm này sẽ tạo ra một trường mới với các giá trị được nối. Ví dụ:

CONCAT(‘Browser: ‘, BROWSER, ‘ Version: ‘, BROWSER VERSION)

Trường mới sẽ hiển thị các chuỗi ký tự và giá trị thứ nguyên dưới dạng một mục nhập, chẳng hạn như:

Browser: Chrome Version: 68.0.3440.106
Browser: Safari Version: 11.0
Browser: Firefox Version: 61.0

Ví dụ 3. Tạo siêu liên kết từ dữ liệu của bạn

Nếu dữ liệu của bạn chứa URL, bạn có thể tạo đường link xuất hiện trong các bảng bằng cách sử dụng chức năng HYPERLINK.

Ví dụ: giả sử bạn đã có thứ nguyên SKU tùy chỉnh, được liên kết với URL dẫn tới các thông tin mô tả sản phẩm có sự liên quan trong thứ nguyên PAGE. Công thức sau đây sẽ tạo liên kết cho mỗi bản ghi trong dữ liệu của bạn:

HYPERLINK(URL, SKU )

Nếu dữ liệu của bạn không chứa URL hoàn chỉnh hoặc bạn cần kết hợp nhiều trường để tạo URL, hãy sử dụng CONCAT để tạo liên kết, ví dụ:

HYPERLINK(CONCAT(“HTTPS://mydomain.com/”, PARTIAL-URL, “?some-parameter”), SKU )

Bạn cũng có thể sử dụng chức năng HYPERLINK để tạo hình ảnh có thể nhấp trong các bảng của mình.

Tham khảo ngay khóa học Google Data Studio cho người mới bắt đầu tại Gitiho.com.

Xem thêm:

6 lời khuyên giúp bạn thuyết trình tốt hơn

Những điều cần tránh khi sử dụng PowerPoint

Đánh giá bài viết này

@ 2020 - Bản quyền của Công ty TNHH Công Nghệ Giáo Dục Gitiho Việt Nam
Giấy chứng nhận Đăng ký doanh nghiệp số: 0109077145, cấp bởi Sở kế hoạch và đầu tư TP. Hà Nội