Trần Văn Huệ
Trần Văn Huệ
Thảo luận 0 thảo luận
Vỗ tay 0 vỗ tay
Lượt xem 1074 lượt xem

Bài 1: Hướng dẫn học Excel cơ bản – Tìm hiểu về thanh công cụ Ribbon

Dec 25 2020

Tùy biến thanh công cụ Ribbon  

Ngay khi bạn mở một tệp Excel đã làm hoặc một tệp Excel mới, theo mặc định tab Home trên thanh công cụ ribbon được chọn. Trong phần đầu tiên của bài viết này, chúng ta hãy cùng tìm hiểu cách tùy chỉnh thanh công cụ ribbon của Excel theo nhu cầu.


Tùy biến thanh công cụ Quick Access Toolbar 

 Nếu bạn sử dụng một lệnh Excel thường xuyên, bạn có thể thêm lệnh đó vào thanh công cụ truy nhập nhanh Quick Access Toolbar. Theo mặc định, Quick Access Toolbar có chứa bốn lệnh gồm: AutoSave, Save, Undo and Redo.

Để thêm các nút lệnh yêu thích khác vào Quick Access Toolbar, hãy thực hiện theo các bước sau.

Bước 1: Truy cập đến tab có nút lệnh mà bạn muốn truy cập nhanh, sau đó kích chuột phải vào nút lệnh đó, chọn tùy chọn Add to Quick Access Toolbar trong menu xổ xuống.

Tùy biến thanh công cụ Quick Access Toolbar

Bước 2: Ngay lập tức bạn sẽ thấy nút lệnh đó được đặt ngay trên thanh Quick Access Toolbar.

Tùy biến thanh công cụ Quick Access Toolbar

Khi không cần sử dụng nữa, bạn có thể xóa nút lệnh bất kỳ khỏi thanh Quick Access Toolbar bằng cách. Kích chuột phải vào nút lệnh đó rồi chọn tùy chọn Remove from Quick Access Toolbar.

Tùy biến thanh công cụ Quick Access Toolbar

Các lệnh không có trong thanh ribbon

Trong trường hợp bạn muốn thêm các nút lệnh truy cập nhanh mà chúng không có sẵn trên thanh công cụ ribbon, hãy thực hiện theo các bước sau:

Bước 1: Trên thanh Quick Access Toolbar, bấm vào nút có biểu tượng mũi tên xổ xuống. 

Bước 2: Trong menu xổ xuống, chọn tùy chọn More Commands.

Tùy biến thanh công cụ Quick Access Toolbar

Bước 3: Chọn tùy chọn Quick Access Toolbar ở khung bên trái, sau đó bấm chọn tùy chọn Commands Not in the Ribbon phía dưới mục Choose commands from. 

Bước 4: Bấm chọn một nút lệnh muốn thêm vào rồi bấm nút Add >>.

Tùy biến thanh công cụ Quick Access Toolbar

Lưu ý: Theo mặc định, Excel tùy chỉnh Quick Access Toolbar cho tất cả các tài liệu (For all documents). Nhưng nếu muốn bạn có thể chọn sổ làm việc đã lưu hiện tại để chỉ tùy chỉnh Quick Access Toolbar cho sổ làm việc này.

Bước 5: Bấm nút OK và bây giờ bạn có thể tìm thấy nút lệnh này trên thanh Quick Access Toolbar.

Tùy biến thanh công cụ Quick Access Toolbar

Kích hoạt tab Developer 

 Bật tab nhà phát triển (Developer) trong Excel nếu bạn muốn tạo macro, xuất và nhập tệp XML hoặc chèn điều khiển .

Để bật tab Developer, hãy thực hiện các bước sau.

Bước 1: Kích chuột phải vào bất kỳ đâu trên thanh ribbon, rồi chọn tùy chọn Customize the Ribbon.

Kích hoạt tab Developer

Bước 2: Dưới mục Customize the Ribbon ở phía bên phải của hộp thoại kích chọn mục Main Tabs.

Bước 3: Tích vào tùy chọn Developer ở phía dưới.

Kích hoạt tab Developer

Bước 4: Bấm nút OK và bạn sẽ thấy tab Developer xuất hiện bên cạnh tab View trên thanh ribbon.

Kích hoạt tab Developer

Thanh trạng thái Status Bar

 Thanh trạng thái (Status Bar) trong Excel có thể khá hữu ích. Theo mặc định, thanh trạng thái ở cuối cửa sổ hiển thị giá trị trung bình, số lượng và tổng các ô đã chọn. Thanh trạng thái trong Excel cũng có thể giải toán cho bạn. Ví dụ

Bạn nhập số liệu giống như hình dưới đây vào cột A, sau đó chọn từ A1:A3.

Thanh trạng thái Status Bar trong Excel

Bây giờ bạn nhìn vào thanh trạng thái, chính là thanh dưới cùng của tệp Excel đang mở để xem giá trị trung bình (Average), số đếm (Count) và tổng (Sum) của các ô này.

Thanh trạng thái Status Bar trong Excel

Để thay đổi nhanh dạng xem sổ làm việc, hãy bấm một trong ba nút (mũi tên màu vàng) trên thanh trạng thái.

Thanh trạng thái Status Bar trong Excel

Sử dụng thanh trượt thu phóng/thu nhỏ trên thanh trạng thái để nhanh chóng phóng to hoặc thu nhỏ đến một tỷ lệ phần trăm đặt trước.

Thanh trạng thái Status Bar trong Excel

Tùy chỉnh thanh trạng thái

Nhiều tùy chọn thanh trạng thái được chọn theo mặc định, tuy nhiên tùy theo nhu cầu mà bạn có thể tùy chỉnh bằng cách. Kích chuột phải vào thanh trạng thái để kích hoạt nhiều tùy chọn hơn nữa.

Như trong hình dưới đây, những tùy chọn nào được hiển thị là Off có nghĩa là tùy chọn đó đang được tắt, không hiển thị trên thanh trạng thái.

Thanh trạng thái Status Bar trong Excel

Để kích hoạt trở lại tùy chọn đó trên thanh trạng thái, chỉ cần kích chuột trái một lần vào tùy chọn đó, kích một lần nữa để tắt tùy chọn đó. 

Ví dụ: Như trong trường hợp này khi chọn tùy chọn Caps Lock thì thanh trạng thái sẽ hiển thị trạng thái Caps Lock như hình dưới đây. Điều đó có nghĩa là khi nNhấn phím Caps Lock trên bàn phím thì Excel sẽ hiển thị văn bản Caps Lock trên thanh trạng thái để thông báo cho bạn biết phím này đang được bật.

Thanh trạng thái Status Bar trong Excel

Trong trường hợp bạn chọn tùy chọn là Minimum.

Thanh trạng thái Status Bar trong Excel

Khi bạn chọn bôi chọn dãy số từ ô A1:A3.

Thanh trạng thái Status Bar trong Excel

Thì lúc nhìn vào thanh trạng thái để xem giá trị trung bình, số đếm, tổng và xuất hiện thêm tùy chọn là giá trị nhỏ nhất (Min) của các ô này.

Thanh trạng thái Status Bar trong Excel

Bí mật thanh trạng thái

Đây là một bí mật nhỏ: Excel sử dụng thanh trạng thái trong nhiều trường hợp khác. Nếu bạn không thích điều này, hãy ẩn thanh trạng thái.

- Lọc một bảng.

Thanh trạng thái Status Bar trong Excel

- Excel sử dụng thanh trạng thái để hiển thị số lượng bản ghi có thể nhìn thấy.

Thanh trạng thái Status Bar trong Excel

- Di chuột qua ô có một hoặc nhiều nhận xét .

Thanh trạng thái Status Bar trong Excel

- Như trong hình dưới đây, Excel sử dụng thanh trạng thái để hiển thị tên của tác giả.

Thanh trạng thái Status Bar trong Excel

- Nếu bạn đang sử dụng phiên bản Excel 2016 thì hãy sử dụng phím tắt CTRL + SHIFT + F1 để ẩn dải ribbon và thanh trạng thái.

Checkbox

 Chèn một hộp kiểm (checkbox) trong Excel rất dễ dàng. Ví dụ: Sử dụng hộp checkbox để tạo danh sách kiểm tra hoặc biểu đồ động. Bạn cũng có thể chèn một biểu tượng checkbox nếu muốn.

Cách chèn checkbox 

Để chèn checkbox, hãy thực hiện các bước sau.

Bước 1: Kích chọn tab Developer trên thanh ribbon, trong nhóm Control hãy bấm nút Insert. 

Cách tạo Checkbox trong Excel

Bước 2: Kích vào nút checkbox dưới mục Form Controls.

Cách tạo Checkbox trong Excel

Ví dụ, vẽ một checkbox trong ô B2.

Cách tạo Checkbox trong Excel

Bước 3: Để loại bỏ "Check Box 1" khỏi bảng Excel, bạn kích chuột phải vào checkbox để chọn rồi bấm nút Delete trên bàn phím để xóa nó.

Cách tạo Checkbox trong Excel

Liên kết Checkbox 

Để liên kết checkbox với một ô, hãy thực hiện các bước sau.

Bước 1: Kích chuột phải vào checkbox và chọn tùy chọn Format Control trong menu xổ xuống. 

Cách tạo Checkbox trong Excel

Bước 2: Liên kết checkbox với ô C2 bằng cách bấm vào nút có biểu tượng mũi tên màu đỏ ở ngoài cùng bên phải của ô Cell link rồi kích chọn ô C2 trong bảng Excel, sau đó bấm nút OK.

Cách tạo Checkbox trong Excel

Bước 3: Kiểm tra checkbox bằng cách kích vào ô vuông.

Cách tạo Checkbox trong Excel

Bước 4: Ẩn cột C.

Ví dụ: Nhập một hàm IF đơn giản như trong hình dưới đây, =IF(C2,100,5).

Cách tạo Checkbox trong Excel

Bước 5: Bỏ chọn checkbox, kết quả trả về sẽ khác so với ở trên.

Cách tạo Checkbox trong Excel

Tạo một danh sách kiểm tra

Để tạo danh sách kiểm tra (checklist), hãy thực hiện các bước sau.

Bước 1: Vẽ một checkbox trong ô B2.

Bước 2: Kích vào góc dưới bên phải của ô B2 và kéo nó xuống ô B11.

Cách tạo Checkbox trong Excel

Bước 3: Kích chuột phải vào checkbox đầu tiên và chọn tùy chọn Format Control.

Cách tạo Checkbox trong Excel

Bước 4: Liên kết checkbox với ô bên cạnh nó (ô C2).

Bước 5: Lặp lại bước 4 cho các checkbox.

Bước 6: Chèn một hàm COUNTIF để đếm số lượng hàng được đóng gói.

Cách tạo Checkbox trong Excel

Bước 7: Ẩn cột C.

Bước 8: Chèn một hàm IF để xác định xem bạn có nên đi hay không.

Cách tạo Checkbox trong Excel

Bước 9: Kích vào tất cả các checkbox.

Cách tạo Checkbox trong Excel

Biểu đồ động

Chúng ta hãy xem một ví dụ thú vị khác sử dụng checkbox đó là một biểu đồ động.

Bước 1: Tạo một biểu đồ kết hợp với hai chuỗi dữ liệu (Rainy Days and Profit), giống như hình dưới đây.

Bước 2: Tạo hai checkbox.

Cách tạo Checkbox trong Excel

Bước 3: Kích chuột phải vào checkbox đầu tiên và chọn Format Control. Liên kết checkbox này với ô B15.

Bước 4: Kích chuột phải vào checkbox thứ hai và chọn Format Control. Liên kết checkbox này với ô C15.

Cách tạo Checkbox trong Excel

Bước 5: Bỏ chọn checkbox thứ hai. Ô C15 bên dưới thay đổi thành FALSE.

Bây giờ chúng ta sẽ tạo hai chuỗi dữ liệu mới.

Bước 6: Chèn hàm IF giống như được hiển thị bên dưới. Sử dụng tính năng Fill handle để sao chép công thức này xuống ô F13.

Bước 7: Lặp lại bước này cho chuỗi dữ liệu Profit mới.

Cách tạo Checkbox trong Excel

Giải thích: Nếu checkbox được chọn, chuỗi dữ liệu cũ và mới là như nhau. Nếu checkbox không được chọn, chuỗi dữ liệu mới sẽ thay đổi thành một dải có lỗi #N/A.

Bước 8: Sử dụng chuỗi dữ liệu mới để tạo biểu đồ kết hợp. Để thực hiện, hãy chọn biểu đồ rồi kích chuột phải và chọn tùy chọn Select Data trong menu xổ xuống.

Cách tạo Checkbox trong Excel

Bước 9: Bỏ chọn checkbox đầu tiên và chọn checkbox thứ hai.

Cách tạo Checkbox trong Excel

Xóa checkbox 

Để xóa nhiều checkbox được chèn vào, hãy thực hiện các bước sau.

Bước 1: Nhấn giữ CTRL và sử dụng nút chuột trái để chọn nhiều checkbox đồng thời.

Cách tạo Checkbox trong Excel

Bước 2: Nhấn phím Delete trên bàn phím.

Cách tạo Checkbox trong Excel


CÓ THỂ BẠN CŨNG QUAN TÂM:

Hướng dẫn cách khắc phục các sự cố in thường gặp trong Excel

Hướng dẫn cách thêm và di chuyển nhãn dữ liệu trong biểu đồ Excel


Và đừng quên tham khảo các bài viết khác của Gitiho và nhất là khóa học Làm chủ Excel chỉ sau 7 ngày tại Gitiho.com, đảm bảo bạn sẽ trở thành bậc thầy Excel sau khóa học này đấy!


Cùng tham gia cộng đồng hỏi đáp về chủ đề Tin học văn phòng

Thảo luận 0 câu trả lời
Lượt xem 1074 lượt xem
Vỗ tay vỗ tay

0 Bình luận

@ 2020 - Bản quyền của Công ty cổ phần công nghệ giáo dục Gitiho Việt Nam
Giấy chứng nhận Đăng ký doanh nghiệp số: 0109077145, cấp bởi Sở kế hoạch và đầu tư TP. Hà Nội