G-LEARNING
G-LEARNING
Thảo luận 0 thảo luận
Vỗ tay 0 vỗ tay
Lượt xem 627 lượt xem

Hướng dẫn cách dùng hàm SUMIF trong Excel: Học với công thức, cách sử dụng và ví dụ

Mar 17 2020

Hàm SUMIF là gì?

SUMIF là hàm dùng để tính tổng giá trị đối với một tiêu chuẩn bất kì. Sử dụng hàm này, bạn có thể tìm tổng số lượng thỏa mãn điều kiện trong một phạm vi. Hàm này thuộc về các hàm Toán học & Lượng giác học. Tương tự với cái tên của nó, hàm này sẽ tính tổng nếu tiêu chuẩn đưa ra được thỏa mãn. Hàm này được sử dụng để tìm tổng của những số cụ thể trong một cơ sở dữ liệu lớn.

Trong hướng dẫn này, bạn sẽ học về:

  • Hàm SUMIF là gì?
  • Làm thế nào để sử dụng hàm SUMIF?
  • Công thức của MS SUMIF
  • Ví dụ 1: Sử dụng SUMIF
  • Ví dụ 2: Làm thế nào để sử dụng SUMIF với các phép so sánh
  • Ví dụ 3: Làm thế nào để sử dụng SUMIF với ngày tháng

Làm thế nào để sử dụng hàm SUMIF?

SUMIF sẽ cộng phạm vi các ô thỏa mãn tiêu chuẩn đưa ra. Phạm vi của các ô áp dụng điều kiện sẽ được ràng buộc để tính tổng, phạm vi ô mà tổng sẽ tính theo điều kiện cần phải được chỉ định trong công thức.

Công thức của MS SUMIF

Nhìn chung, ta cần cung cấp tiêu chuẩn và phạm vi của tiêu chuẩn, v.v. trong công thức.

SUMIF(phạm vi,tiêu chuẩn,tổng phạm vi)
  • Phạm vi: Phạm vi các ô được bao gồm trong tiêu chuẩn
  • Tiêu chuẩn: Điều kiện cần được thỏa mãn
  • Tổng phạm vi: Phạm vi các ô thỏa mãn điều kiện

Ví dụ 1: Sử dụng SUMIF

Cho bảng dữ liệu với mã đơn hàng và tổng hóa đơn. Ta cần tìm tổng hóa đơn của từng đơn hàng riêng biệt.

Bước 1) Bạn muốn tìm tổng của tổng hóa đơn cho một thương hiệu cụ thể với đơn hàng bắt đầu bằng “Amzcd”

S#Mã đơn hàngTổng hóa đơn
1Amzcd 008$450
2Amzcd 009$500
3AFJK 010$1,102
4Amzcd 011$850
5Amzcd 012$564
6ABVF 013$345
7Amzcd 014$10.50
8Amzcd 015$835.50
9ABVF 016$1,236
10AFJK 017$478.20
11Amzcd 018$100.25

Step 2) Chọn ô dưới tổng hóa đơn và áp dụng công thức để tìm tổng của các hóa đơn cho đơn hàng bắt đầu bằng “Amzcd”.

Bước 3) Công thức áp dụng là:

'=SUMIF (B2: B12, "Amzcd*," C2: C12)'
  • B2: B12 là phạm vi các ô sẽ được kiểm tra điều kiện
  • ‘Amzcd*’ là điều kiện áp dụng với phần đầu của mã đơn hàng
  • C2: C12 là phạm vi ô để cộng khi đã thỏa mãn điều kiện

Bước 4) Khi bạn xem bảng, những ô được đánh dấu là tổng hóa đơn theo điều kiện đặt ra. Hóa đơn cho mọi đơn hàng bắt đầu bằng “Amzcd” đã được chọn và sẽ tìm ra tổng.

Bước 5) Kiểm tra ô cuối cùng của cột hóa đơn để xem tổng hóa đơn thỏa mãn điều kiện đưa ra.

Ví dụ 2: Sử dụng hàm SUMIF với các phép so sánh

Tập hợp các phép toán so sánh thường tồn tại trong Excel. Hàm SUMIF có thể sử dụng cùng với các phép toán so sánh. Phép toán so sánh có thể sử dụng để chỉ định các điều kiện trong hàm SUMIF. Vì vậy nếu phép toán so sánh trả về một giá trị đúng, nó sẽ cộng các giá trị lại với nhau.

Bước 1) Bạn có một bảng dữ liệu với tên sản phẩm, số lượng và giá cả. Làm thế nào để bạn tìm tổng giá trị của các sản phẩm với số lượng lớn hơn hoặc bằng 100?

S#Sản phẩmSố lượngĐơn giá
1Nước ngọt100$1,789
2Vải may80$752
3Dầu ăn150$489
4Quả hạch500$2,589
5Bánh quy205$1,500
6Giày dép130$300
7Đồ điện100$4,500
8Rau củ410$3,752
9Đồ chơi50$200
10Đồ gia dụng210$500

Bước 2) Nếu bạn áp dụng điều kiện vào công thức logic “Qty>=100” thì hàm SUMIF sẽ được viết như dưới đây:

Bước 3) Công thức áp dụng là:

=SUMIF (C2: C11,">=100", D2: D11)
  • C2: C11 là phạm vi các ô để tìm điều kiện
  • ‘>=100’ là điều kiện với phép toán so sánh là lớn hơn hoặc bằng 100
  • D2: D11 là phạm vi các ô phù hợp điều kiện để cộng

Bước 4) Các ô được đánh dấu là đơn giá thỏa mãn tiêu chuẩn có số lượng >=100

Bước 5) Tổng giá trị được hiển thị ở ô D13, đó là tổng các đơn giá của các sản phẩm có số lượng lớn hơn hoặc bằng 100

Ví dụ 3: Sử dụng SUMIF với ngày tháng

Trong ví dụ này, bạn sẽ học cách sử dụng hàm SUMIF với ngày tháng. Điều kiện có thể được đưa ra dưới dạng ngày tháng.

Bước 1) Bảng dưới đây cho biết các số tài khoản khác nhau, ngày thanh toán và số tiền thanh toán. Số tiền cần trả cho tài khoản tương ứng nằm trong ngày thanh toán được đưa ra. Bằng cách sử dụng SUMIF, bạn có thể tìm được số tiền cần trả cho tháng Sáu.

S#Số tài khoảnNgày thanh toánSố tiền
191602500116605881/4/201925000
291602500116895681/28/201915000
391602500123565881/31/20198500
491602508995605886/2/20199635
591602602316605882/10/20194582
691602500116585886/25/201910265
791604578116605883/1/20198132
891602500116708583/12/20199562
991602500116635696/15/20197895
1091602503216604566/18/20192566

Bước 2) Vì ngày tháng phụ thuộc vào bạn, điều kiện có thể được viết dưới dạng ‘>5/31/2019’ đề cập tới những ngày sau tháng Năm. Đây là phép toán so sánh và ngày tháng được sử dụng tại một thời điểm với SUMIF.

Bước 3) Công thức áp dụng là:

=SUMIF (C2: C11,">5/31/2019", D2: D11)
  • C2: C11 là phạm vi các ô có thời gian phù hợp và là phạm vi đối chiếu với điều kiện đã cho.
  • ‘>5/31/2019’ là điều kiện ngày tháng sau 31/5/2019
  • D2: D11 phạm vi các ô thỏa mãn điều kiện để cộng

Bước 4) Dưới đây là các ô có giá trị thỏa mãn điều kiện đã cho, và ta tìm được tổng của các giá trị này:

Bước 5) Tổng hiển thị ở ô D13. Và đây là tổng tiền phải trả cho các tài khoản khác nhau trong tháng sáu.

Tóm tắt

  • Hàm SUMIF sẽ cộng tổng các giá trị thỏa mãn điều kiện đã cho.
  • Hàm SUMIF có thể thực hiện với số, ngày tháng, dữ liệu chữ.
  • Điều kiện có thể biểu thị từ kết quả của các hàm khác hoặc các phép toán khác.
  • Hàm SUMIF chỉ được áp dụng cho một cột đơn trong một thời điểm.
  • Hàm SUMIF có thể kiểm tra một điều kiện đặc biệt.
  • #VALUE là một lỗi kết quả xảy ra khi phạm vi không phù hợp với điều kiện đã cho.
  • Một phần của từ hoặc câu sẽ phù hợp bằng cách sử dụng từ đại diện. Dấu hoa thị sử dụng cùng với một chuỗi các ký tự và dấu hỏi chấm cho một ký tự đơn lẻ.
  • Khi sử dụng chữ chung với giá trị số, điều kiện cần đi kèm với dấu nháy kép, nhưng nếu nó chỉ có giá trị số thì không cần.
Đánh giá bài viết này

Cùng tham gia cộng đồng hỏi đáp về chủ đề Excel Cơ Bản

Thảo luận 0 câu trả lời
Lượt xem 627 lượt xem
Vỗ tay vỗ tay

0 Bình luận

@ 2020 - Bản quyền của Công ty cổ phần công nghệ giáo dục Gitiho Việt Nam
Giấy chứng nhận Đăng ký doanh nghiệp số: 0109077145, cấp bởi Sở kế hoạch và đầu tư TP. Hà Nội