Kế toán cho người mới bắt đầu: Bảng Cân đối kế toán (phần 1)

Văn Vũ Như Quỳnh
Văn Vũ Như Quỳnh
Jun 27 2020

Bảng Cân đối kế toán ( BCĐKT) là một trong hai báo cáo chính của doanh nghiệp (cái còn lại là Báo cáo Kết quả hoạt động kinh doanh) thể hiện bức tranh tài chính của doanh nghiệp tại một ngày cụ thể, một thời điểm cụ thể, ngày tháng được ghi rõ ngay phía trên BCĐKT. Trong bài viết này, Gitiho.com sẽ giải thích chi tiết cho bạn các thuật ngữ quan trọng về phần “Tài sản” trong một Bảng Cân đối kế toán.

Định dạng Bảng Cân đối kế toán
(Tại một ngày cụ thể)
TÀI SẢN NỢ PHẢI TRẢ & VỐN CHỦ SỞ HỮU
Tiền mặt
Tài khoản phải thu
Hàng tồn kho
Chi phí trả trước
Tài khoản phải trả
Chi phí dồn tích
Nợ đến hạn phải trả
Thuế thu nhập phải nộp
Tổng tài sản ngắn hạn
Các tài sản khác
Nguyên giá tài sản cố định
Khấu hao lũy kế
Nợ phải trả ngắn hạn
Nợ dài hạn
Vốn cổ phần
Lợi nhuận giữ lại
Giá trị tài sản cố định thuần
Tổng tài sản
Vốn chủ sở hữu
Tổng nợ phải trả & Vốn chủ sở hữu

Phương trình kế toán căn bản

  • Phương trình kế toán căn bản nói rằng: “Lấy những gì bạn có trừ đi những cái bạn nợ thì đó chính là giá trị của bạn”.
Phương trình kế toán căn bản
Phương trình kế toán căn bản
  • Giá trị, giá trị thuần, nguồn vốn, vốn chủ sở hữu và vốn cổ đông đều có cùng một nghĩa – giá trị của doanh nghiệp thuộc về chủ sở hữu.
  • Vì thế, nếu bạn thêm giá trị tài sản vào bên trái của phương trình, bạn cũng phải thêm vào bên phải bằng một khoản nợ phải trả hoặc gia tăng nguồn vốn chủ sở hữu. Việc ghi nhận hai bút toán nhằm giữ cho phương trình luôn cân bằng.

Bảng cân đối kế toán

Đầu tiên, BCĐKT thể hiện:

  • Cái mà doanh nghiệp tại ngày hôm nay: Tài sản
  • Số tiền mà doanh nghiệp nợ tại ngày hôm nay: Nợ phải trả
  • Cái tạo nên giá trị cho doanh nghiệp tại ngày hôm nay: Vốn chủ sở hữu.

BCĐKT báo cáo:

Có của hôm nay = Nợ của hôm nay + Giá trị hôm nay
Tài sản” “Nợ phải trả”   “Vốn chủ sở hữu”

Tài sản là gì?

TÀI SẢN  
Tiền mặt
Tài khoản phải thu
Hàng tồn kho
Chi phí trả trước
A
B
C
D
Tổng tài sản ngắn hạn
Các tài sản khác
Nguyên giá trị tài sản cố định
Khấu hao lũy kế
A + B + C + D = E
F
G
H
Giá trị tài sản cố định thuần
Tổng tài sản
G – H = I
E + F + I = J
  • Tài sản là mọi thứ bạn có – tiền trong ngân hàng, hàng tồn kho, máy móc, văn phòng,… – tất cả những thứ này.
  • Tài sản cũng là “những quyền” nhất định mà bạn sở hữu có giá trị như tiền, giống như quyền thu tiền từ các khách hàng còn nợ công ty.
  • Tài sản mang trong mình giá trị và những giá trị này phải được định lượng để tài sản có thể được thể hiện trên BCĐKT. Mọi thứ trên báo cáo tài chính của công ty phải được chuyển thành đô la và xu.

Nhóm các tài sản cho mục đích trình bày

  • Các tài sản được nhóm lại cho mục đích thuyết minh trên BCĐKT theo các đặc điểm của chúng:
    Các tài sản có tính thanh khoản cao ……. Tiền mặt và chứng khoán
    Các tài sản sinh lời ………………………….….máy móc và nhà xưởng
    Các tài sản để bán ………………………………hàng tồn kho.
  • Khoản phải thu là một loại thuộc nhóm tài khoản đặc biệt – nghĩa vụ của khách hàng là phải trả cho công ty các khoản nợ đối với hàng hóa mà công ty đã giao.
  • Tài sản được thể hiện bên phần “Tài sản” của BCĐKT theo thứ tự giảm dần tính thanh khoản (tính dễ chuyển thành tiền mặt). Tiền mặt bản thân nó có tính thanh khoản cao nhất trong tất cả các tài sản; Tài sản cố định thường có tính thanh khoản thấp nhất.

Tài sản ngắn hạn là gì?

Theo định nghĩa, tài sản ngắn hạn là những tài sản dự tính sẽ được chuyển thành tiền mặt trong vòng 12 tháng.

Nhóm tài sản ngắn hạn được liệt kê theo thứ tự giảm dần tính thanh khoản từ khoản dễ chuyển đổi thành tiền mặt nhất, chúng được liệt kê như sau:

  1. Tiền mặt
  2. Các khoản phải thu
  3. Hàng tồn kho

Số tiền mà công ty sẽ sử dụng để thanh toán các hóa đơn trong tương lai gần (trong năm) sẽ có được khi tài sản ngắn hạn được chuyển thành tiền mặt (nghĩa là hàng tồn kho được bán và các khoản phải thu của khách hàng sẽ được khách hàng trả cho công ty).

Tài sản ngắn hạn: Tiền mặt

  • Tiền mặt là tài sản có tính thanh khoản cao nhất: tiền gửi theo yêu cầu trong ngân hàng cũng như đô la và xu trong ngăn tiền mặt.
  • Khi bạn viết séc để thanh toán hóa đơn, bạn sẽ lấy tiền ra khỏi tài sản tiền mặt.
  • Giống như tất cả các khoản còn lại của BCĐKT, tiền mặt được tính bằng đô la Mỹ cho các công ty ở Mỹ. Công ty Mỹ với các chi nhánh ở nước ngoài sẽ chuyển đổi giá trị của tất cả các ngoại tệ mà nó đang nắm giữ (và cả tài sản nước ngoài khác) thành đô la để phục vụ việc lập báo cáo tài chính.

Tài sản ngắn hạn: Khoản phải thu

  • Khi doanh nghiệp vận chuyển sản phẩm cho khách hàng thanh toán trả sau, doanh nghiệp sẽ có quyền thu tiền từ khách hàng đó tại một thời điểm nhất định trong tương lai.
  • Các quyền thu tiền này được tính tổng lại và báo cáo BCĐKT như các khoản phải thu.
  • Khoản phải thu là các khoản khách hàng nợ doanh nghiệp (được gọi là “các tài khoản”), những người này đã nhận được hàng nhưng vẫn chưa trả tiền cho công ty. Khách hàng tín dụng – hầu hết các hoạt động kinh doanh giữa các công ty đều được thực hiện bằng tín dụng – điều khoản thanh toán thường là cho phép thanh toán trong vòng 30 hoặc 60 ngày.

Tài sản ngắn hạn: Hàng tồn kho

Hàng tồn kho gồm cả thành phẩm đang ở tình trạng sẵn sàng bán cho khách hàng, cũng như nguyên vật liệu để sản xuất ra sản phẩm. Hàng tồn kho của nhà sản xuất bao gồm 3 nhóm:

  1. Hàng tồn kho nguyên vật liệu là nguyên liệu chưa qua chế biến sẽ được sử dụng trong sản xuất sản phẩm.
  2. Hàng tồn kho sản xuất dở dang là các sản phẩm mới chỉ hoàn chỉnh một phần trong quá trình sản xuất.
  3. Hàng tồn kho thành phẩm là sản phẩm hoàn chỉnh và sẵn sàng cho việc vận chuyển tới tay khách hàng khi họ đặt hàng.

Khi hàng tồn kho thành phẩm được bán, nó sẽ trở thành các khoản phải thu và sau đó sẽ là tiền khi khách hàng thanh toán.

Tài sản ngắn hạn: Chi phí trả trước

  • Chi phí trả trước là các hóa đơn mà công ty đã chi trả … nhưng đối với các dịch vụ chưa nhận được .
  • Chi phí trả trước là những khoản như phí bảo hiểm trả trước, trả trước tiền thuê, tiền đặt cọc cho công ty viễn thông, tiền lương tạm ứng,…
  • Chi phí trả trước là tài sản ngắn hạn không phải là vì chúng có thể chuyển đổi được thành tiền mặt, mà bởi vì doanh nghiệp sẽ không phải sử dụng tiền mặt để thanh toán cho nhà cung cấp trong tương lai gần. Họ đã được trả đầy đủ rồi.

Chu kỳ tài sản ngắn hạn

Tài sản ngắn hạn được cho là “tài sản lưu động”  bởi vì chúng đang trong một chu trình chuyển thành tiền mặt liên tục. Việc lặp lại chu kỳ tài sản ngắn hạn của một doanh nghiệp được thể hiện dưới đây:

Các loại tài sản khác

Ngoài các tài sản ngắn hạn của công ty, còn có 2 nhóm tài sản chính khác được liệt kê trong Bảng cân đối kế toán: Các tài sản khác tài sản cố định. Những khoản đó được gọi là “tài sản dài hạn” không thể chuyển thành tiền mặt trong quá trình hoạt động kinh doanh thông thường.

Các tài sản khác là một khoản mục bao gồm các tài sản vô hình như giá trị bằng sáng chế, thương hiệu,…. Đây là những thứ thuộc sở hữu của công ty – có giá trị nhưng không phải hữu hình (tài sản vật chất) như máy móc hay thiết bị, hàng tồn kho.

Tài sản cố định của công ty (được gọi là tài sản, nhà xưởng và thiết bị, hoặc PP & E) nói chung là nhóm tài sản giá trị lớn và quan trọng nhất của công ty.

Nguyên giá tài sản cố định

  • Tài sản cố định là tài sản sản xuất không nhằm để bán. Chúng sẽ được sử dụng lặp đi lặp lại để sản xuất sản phẩm, trưng bày, cất trong kho, vận chuyển,…
  • Tài sản cố định thường bao gồm đất đai, nhà xưởng, máy móc, thiết bị văn phòng, đồ nội thất, xe ôtô, xe tải…
  • Nguyên giá tài sản cố định được trình bày trên Bảng cân đối kế toán với giá mua ban đầu. Tài sản cố định cũng được thể hiện dưới dạng tài sản cố định thuần – được tính bằng giá gốc trừ đi khấu hao lũy kế.

Khấu hao

  • Khấu hao là một quy ước kế toán (trên Báo cáo Kết quả hoạt động kinh doanh) báo cáo sự suy giảm giá trị hữu ích của một tài sản cố định do hao mòn và hư hỏng từ việc sử dụng theo thời gian.
  • “Khấu hao” một tài sản là việc phân bổ nguyên giá để mua tài sản đó trong toàn bộ thời gian sử dụng hữu ích của tài sản. Khấu hao lũy kế (trên Bảng cân đối kế toán) là tổng chi phí khấu hao qua các kỳ kinh doanh của tài sản cố định tính từ khi tài sản được mua lần đầu tiên.
  • Chi phí khấu hao trong một kỳ làm giảm lợi nhuận của kỳ nhưng không làm giảm lượng tiền mặt. Tiền mặt là khoản được sử dụng để mua tài sản cố định ban đầu.

Giá trị tài sản cố định thuần

Giá trị tài sản cố định thuần của công ty là tổng giá mua của tài sản cố định (“nguyên giá tài sản cố định”) trừ đi giá trị khấu hao trên Báo cáo Kết quả hoạt động kinh doanh qua các năm (“khấu hao lũy kế”).

Giá trị ghi sổ của một tài sản – giá trị được báo cáo trên sổ sách của công ty – là giá mua của tài sản trừ đi khấu hao lũy kế.

  • Lưu ý: Khấu hao không nhất thiết liên quan đến sự giảm giá trị thực. Trên thực tế, một số tài sản được đánh giá có giá trị cao trong suốt thời gian sử dụng hữu ích. Tuy nhiên, theo quy ước thì các tài sản này vẫn được ghi nhận trong Bảng cân đối kế toán với giá trị ghi sổ thấp hơn.

Trên đây, Gitiho vừa giới thiệu sơ bộ đến các bạn các thuật ngữ quan trọng về phần “Tài sản” trong Bảng Cân đối kế toán. Ngoài ra, nếu bạn vẫn chưa hình dung hay chưa đủ tự tin để lập một báo cáo tài chính thì có thể tham gia khóa học Kế toán tài chính vô cùng hữu ích, phù hợp với mọi đối tượng từ cơ bản đến nâng cao. Chi tiết xem tại Gitiho.com.

CÓ THỂ BẠN CŨNG QUAN TÂM:

Kế toán cho người mới bắt đầu: Bảng Cân đối kế toán (phần 2)

Chữ ký số – Những điều bạn cần biết

Một vài thuật ngữ quan trọng trong kế toán

Đánh giá bài viết này

0/5 - (0 bình chọn)

0/5 - (0 bình chọn)

Bài viết liên quan

CHUYỆN KẾ TOÁN - NGHỀ “ĐẾM TIỀN” VÀ CÁM DỖ

CHUYỆN KẾ TOÁN - NGHỀ “ĐẾM TIỀN” VÀ CÁM DỖ

NGHỀ KẾ TOÁN, ĐƯỢC GÌ VÀ MẤT GÌ?

NGHỀ KẾ TOÁN, ĐƯỢC GÌ VÀ MẤT GÌ?

PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH MỘT CÁCH HIỆU QUẢ

PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH MỘT CÁCH HIỆU QUẢ

Kế toán cho người mới bắt đầu: Bảng Cân đối kế toán (phần 2)

Kế toán cho người mới bắt đầu: Bảng Cân đối kế toán (phần 2)

Hướng dẫn những điều cần lưu ý khi ghi nhận Nghiệp vụ kinh tế phát sinh

Hướng dẫn những điều cần lưu ý khi ghi nhận Nghiệp vụ kinh tế phát sinh

 Tài sản và nguồn vốn - mối quan hệ giữa tài sản và nguồn vốn trong kế toán

Tài sản và nguồn vốn - mối quan hệ giữa tài sản và nguồn vốn trong kế toán

@ 2020 - Bản quyền của Công ty cổ phần công nghệ giáo dục Gitiho Việt Nam
Giấy chứng nhận Đăng ký doanh nghiệp số: 0109077145, cấp bởi Sở kế hoạch và đầu tư TP. Hà Nội