Lực td
Lực td
Thảo luận 0 thảo luận
Vỗ tay 0 vỗ tay
Lượt xem 852 lượt xem

Phân tích các loại tài khoản tài sản ngắn hạn theo thông tư 133/2016/TT-BTC

Jan 21 2021

Có lẽ vẫn có khá nhiều người nhầm lẫn giữa hai thông tư là Thông tư 200/2014/TT-BTC với Thông tư 133/2016/TT-BTC. Để phân biệt hai thông tư này thì ở Thông tư 133, loại tài khoản đầu 1 và đầu 2 đều được gọi chung dưới cái tên "Loại tài khoản tài sản". Về cơ bản, tài khoản đầu 1 là tài khoản ngắn hạn. Qua bài viết này, Gitiho.com sẽ cùng bạn phân tích về Loại tài khoản tài sản ngắn hạn theo thông tư 133/2016/TT-BTC.


Các loại tài khoản tài sản ngắn hạn thường gặp

Có bốn loại tài khoản tài sản ngắn hạn thường gặp gồm:

  • Đầu tư tài chính
  • Vốn bằng tiền
  • Hàng tồn kho
  • Các khoản phải thu

Nhóm tài khoản đầu tư tài chính

Gồm 2 tài khoản chính.

  • Tài khoản 128: Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn
  • Tài khoản 121: Chứng khoán kinh doanh

*Lưu ý: Nhóm tài khoản đầu tư tài chính này sẽ không xác định quyền kiểm soát.

Nhóm tài khoản qua vốn bằng tiền

Gồm 2 loại tài khoản chính giống nhóm tài khoản đầu tư tài chính.

  • Tài khoản 111: Tiền mặt
  • Tài khoản 112: Tiền gửi ngân hàng

Xem thêm: Cách xác định nguyên giá tài sản cố định hữu hình

Nhóm tài khoản hàng tồn kho

Gồm 7 loại tài khoản 

  • Tài khoản 151: Hàng mua đang được vận chuyển
  • Tài khoản 152: Nguyên, vật liệu
  • Tài khoản 153: Các loại công cụ, dụng cụ
  • Tài khoản 154Chi phí sản xuất hoặc kinh doanh chưa hoàn thành
  • Tài khoản 155: Thành phẩm
  • Tài khoản 156: Hàng hoá
  • Tài khoản 157: Hàng để bán

Nhóm tài khoản các khoản phải thu

Gồm 5 loại tài khoản:

  • Tài khoản 131: Phải thu của khách
  • Tài khoản 133: Thuế giá trị gia tăng được khấu trừ
  • Tài khoản 136: Phải thu nội bộ
  • Tài khoản 138: Phải thu khác
  • Tài khoản 141: Tạm ứng trước
Học ngay khóa Kế toán tổng hợp từ A - Z 

Điểm chung của các tài khoản tài sản ngắn hạn

  • Tài khoản 154 của nhóm tài khoản hàng tồn kho sẽ theo dõi chi tiết theo đối tượng tập hợp chi phí.
  • Tất cả tài khoản thuộc nhóm hàng tồn kho (trừ 154) đều theo dõi chi tiết mặt hàng.
  • Trừ tài khoản 131 và 138 là tài khoản lưỡng tính, các tài khoản thuộc nhóm này đều có số dư bên nợ.
  • Tài khoản 112 của nhóm tài khoản qua vốn bằng tiền sẽ phải theo dõi chi tiết theo từng tài khoản ngân hàng.

Xem thêm: Hướng dẫn về mối quan hệ giữa Tài sản và Nguồn vốn trong kế toán

  • Tài khoản 121 và 128 của nhóm tài khoản đầu tư tài chinh sẽ theo dõi chi tiết theo từng khoản đầu tư.
  • Những tài khoản gồm 131. 136. 138 và 141 của nhóm tài khoản các khoản phải theo theo dõi chi tiết theo khách hàng, nhân viên và đối tượng cần lưu ý.
  • Tất cả các tài khoản thuộc nhóm này phải xác định biến động tăng ghi bên "nợ", biến động giảm ghi bên "có".

Tổng kết

Mong rằng qua bài viết này, bạn đọc sẽ hiểu thêm về các loại tài khoản tài sản ngắn hạn theo thông tư 133/2016/TT-BTC và thực hành được vào công việc của mình. Ngoài ra bạn đọc có thể tìm hiểu thêm những bài viết về kế toán Excel khác trên trang Gitiho.com:

IFRS là gì ? Tại sao Kế toán hiện đại cần có IFRS ? Cơ hội việc làm của Kế toán IFRS


12 NGUYÊN LÝ CĂN BẢN TRONG KẾ TOÁN CHO NGƯỜI MỚI BẮT ĐẦU

Cách tính tuổi nghỉ hưu theo lộ trình mới nhất 2021

Kiến thức về nguồn vốn và tài sản mà mọi kế toán viên cần biết

KẾ TOÁN CÔNG NỢ LÀ GÌ? TÌM HIỂU VỀ KẾ TOÁN CÔNG NỢ

Cùng tham gia cộng đồng hỏi đáp về chủ đề Kế toán

Thảo luận 0 câu trả lời
Lượt xem 852 lượt xem
Vỗ tay vỗ tay

0 Bình luận

@ 2020 - Bản quyền của Công ty cổ phần công nghệ giáo dục Gitiho Việt Nam
Giấy chứng nhận Đăng ký doanh nghiệp số: 0109077145, cấp bởi Sở kế hoạch và đầu tư TP. Hà Nội