Kế toán cho người mới bắt đầu: Bảng Cân đối kế toán (phần 2)

Văn Vũ Như Quỳnh
28 Jun 2020

Ở phần 1, Gitiho đã giới thiệu với bạn đọc các thuật ngữ quan trọng về “Tài sản” trong Bảng Cân đối kế toán. Ở phần 2 này, chúng tôi sẽ giải thích cụ thể tiếp về “Nợ phải trả và vốn chủ sở hữu” trong Bảng Cân đối kế toán.

  NỢ PHẢI TRẢ & VỐN CHỦ SỞ HỮU
K
L
M
N
Tài khoản phải trả
Chi phí dồn tích
Nợ đến hạn phải trả
Thuế thu nhập phải nộp
K + L + M + N = 0
P
Q
R
Nợ ngắn hạn phải trả
Nợ dài hạn
Vốn cổ phần
Lợi nhuận giữ lại
Q + R = S
O + P + S = T
Vốn chủ sở hữu
Tổng nợ phải trả & Vốn chủ sở hữu

Thế nào là nợ phải trả?

  • Nợ phải trả là các nghĩa vụ kinh tế của doanh nghiệp, chẳng hạn như tiền mà công ty nợ chủ nợ, nhà cung cấp, nhân viên…
  • Các khoản nợ phải trả được phân loại và nhóm lại để trình bày trên Bảng Cân đối kế toán theo: (1) Đối tượng cần trả nợ và (2) Đâu là khoản nợ phải trả trong năm (nợ ngắn hạn) hay trả trong dài hạn.
  • Vốn chủ sở hữu là một loại hình nợ phải trả đặc biệt. Nó đại diện cho giá trị của công ty thuộc sở hữu của chủ sở hữu. Tuy nhiên, “khoản nợ” này sẽ không bao giờ được hoàn trả trong quá trình hoạt động thông thường.

Nợ ngắn hạn

  • Nợ ngắn hạn là các khoản phải trả trong vòng 1 năm kể từ ngày lập bảng cân đối kế toán. Nợ ngắn hạn là khoản hoàn nhập của tài sản ngắn hạn:
    (1) Tài sản ngắn hạn…..cung cấp tiền mặt trong vòng 12 tháng
    (2) Nợ ngắn hạn…….nhận lại tiền mặt trong vòng 12 tháng.
  • Tiền mặt được tạo ra từ tài sản ngắn hạn được sử dụng để thanh toán các khoản nợ ngắn hạn khi đến hạn.
  • Nợ ngắn hạn được nhóm lại theo chủ nợ:
  1. Các khoản phải trả cho các nhà cung cấp
  2. Chi phí dồn tích phải trả cho nhân công và các dịch vụ khác
  3. Nợ ngắn hạn phải trả chủ nợ
  4. Các khoản thuế phải nộp cho nhà nước.

Nợ ngắn hạn: Các khoản phải trả

Các khoản phải trả là hóa đơn, thông thường là các khoản mua bằng tín dụng đối với các công ty cung cấp nguyên vật liệu và thiết bị khác, mà công ty phải thanh toán trong thời gian ngắn.

Khi nhận được nguyên vật liệu, công ty có thể trả tiền ngay bằng tiền mặt hoặc hoãn lại và để khoản thanh toán này thành khoản phải trả trên Bảng Cân đối kế toán.

Giao dịch giữa các doanh nghiệp phần lớn thường được thực hiện thông qua tín dụng. Các kỳ hạn thanh toán thông thường là 30 hoặc 60 ngày với mức chiết khấu cho việc thanh toán sớm như giảm 2% nếu thanh toán trong vòng 10 ngày trên tổng số tiền phải thanh toán trong 30 ngày (kí hiệu “2/10 net 30”).

Nợ ngắn hạn: Chi phí dồn tích

  • Chi phí dồn tích là các nghĩa vụ tiền mặt tương tự như các khoản phải trả. Khoản phải trả được sử dụng cho các khoản nợ đối với các nhà cung cấp hàng hóa hoặc dịch vụ mà mình thường xuyên mua bằng tín dụng.
  • Ví dụ về các khoản chi phí dồn tích là tiền lương của nhân viên nhưng công ty vẫn chưa trả, các hóa đơn của luật sư chưa được thanh toán, lãi vay ngân hàng nhưng vẫn chưa trả,…

Nợ ngắn hạn: Thuế thu nhập phải nộp

  • Mỗi khi công ty bán một cái gì đó và kiếm được lợi nhuận, thì một lượng phần trăm lợi nhuận sẽ là phần nợ chính phủ được định hình dưới dạng các khoản thuế thu nhập.
  • Thuế thu nhập phải nộp là phần thuế thu nhập mà công ty nợ chính phủ nhưng vẫn chưa trả.
  • Cứ ba tháng một lần hoặc lâu hơn, công ty sẽ gửi cho chính phủ một tờ séc về các khoản thuế thu nhập. Khoảng thời gian từ khi công ty có được lợi nhuận và thời điểm thực trả thuế cho chính phủ, công ty sẽ thể hiện số tiền thuế phải nộp là thuế thu nhập phải trả trên Bảng Cân đối kế toán.

Nợ ngắn hạn & Nợ dài hạn

Bất kỳ các khế ước nhận nợ và các khoản nợ dài hạn đến hạn phải thanh toán nào cũng là thành phần của nợ ngắn hạn và được liệt kê trên Bảng Cân đối kế toán dược tên Nợ đến hạn phải trả.

Nếu doanh nghiệp nợ ngân hàng và các điều khoản của hợp đồng vay có nói rằng công ty phải hoàn trả trong vòng 12 tháng, thì khoản nợ đó được gọi là khế ước nhận nợ và là khoản nợ ngắn hạn.

Khoản vay có thời hạn trên 12 tháng kể từ ngày lập bảng cân đối kế toán được gọi là nợ dài hạn. Việc thể chấp một tòa nhà là một ví dụ phổ biến.
Phần nợ dài hạn đến hạn phải trả là số tiền đến hạn thanh toán trong vòng 12 tháng và là khoản nợ ngắn hạn được thể hiện dưới tên nợ đến hạn phải trả.

Vốn lưu động

  • Vốn lưu động của công ty là số tiền còn lại sau khi trừ đi các khoản nợ ngắn hạn từ tài sản ngắn hạn.
Vốn lưu động
  • Vốn lưu động là số tiền doanh nghiệp sử dụng ngắn hạn. Nguồn vốn lưu động thúc đẩy hoạt động của doanh nghiệp. Vốn lưu động còn được gọi là “tài sản ngắn hạn thuần” hoặc đơn giản là “quỹ”.

Tổng nợ phải trả

  • Lưu ý: Không có dòng riêng cho tổng nợ phải trả trong hầu hết các định dạng của Bảng cân đối kế toán.

Tổng nợ phải trả của công ty chỉ là tổng nợ ngắn hạnnợ dài hạn.

Nợ dài hạn là bất kỳ khoản vay nào mà công ty phải trả trong thời hạn hơn 12 tháng kể từ ngày lập Bảng Cân đối kế toán.

Các loại nợ dài hạn phổ biến bao gồm khoản vay thế chấp nhà đất và các khoản vay thế chấp máy móc thiết bị.

Vốn chủ sở hữu

Nếu bạn lấy phần nợ của công ty (tổng nợ phải trả) trừ đi phần tài sản (tổng tài sản), cái còn lại sẽ là giá trị của công ty thuộc chủ sở hữu … được gọi là vốn chủ sở hữu của cổ đông.

Vốn chủ sở hữu của cổ đông gồm 2 phần:

  1. Vốn cổ phần: Số tiền ban đầu mà chủ sở hữu đóng góp thông qua việc đầu tư vào cổ phiếu của công ty.
  2. Lợi nhuận chưa phân phối: Là tất cả các khoản thu nhập mà công ty giữ lại, không dùng để chi trả cổ tức cho cổ đông.
  • Lưu ý: Cả 2 thuật ngữ “giá trị thuần” và “giá trị ghi sổ” đều có nghĩa tương tự như vốn chủ sở hữu của cổ đông.

Vốn cổ phần

Số tiền ban đầu và bất kì số tiền nào được đầu tư bổ sung vào hoạt động kinh doanh của công ty đều được đại diện bằng các cổ phiếu thuộc vốn cổ phần nắm giữ bởi cổ đông.

Cổ phiếu phổ thông là “mệnh giá quyền sở hữu” thông thường cho tất cả các tập đoàn. Tất cả các công ty đều phát hành cổ phiếu phổ thông, nhưng họ cũng có thể phát hành các loại cổ phiếu khác.

Các công ty đôi khi phát hành cổ phiếu ưu đãi, loại cổ phiếu này theo hợp đồng có 1 số quyền lợi nhất định hoặc có các ưu đãi hơn so với cổ phiếu phổ thông. Các quyền này có thể là nhận một khoản cổ tức nhất định và (hoặc) ưu tiên được thanh toán trước nếu công ty thanh lý.

Lợi nhuận giữ lại

Tất cả lợi nhuận của công ty mà không dùng để chi trả cổ tức cho cổ đông được gọi là lợi nhuận giữ lại.

Lợi nhuận giữ lại = tổng lợi nhuận tổng số cổ tức

Lợi nhuận giữ lại có thể được xem là một khoản tiền để chi trả cổ tức trong tương lai. Trên thực tế, cổ tức không thể chi trả cho các cổ đông trừ khi lợi nhuận giữ lại trên Bảng cân đối kế toán đủ để thanh toán được toàn bộ séc chi cổ tức.

Nếu công ty không kiếm được lợi nhuận mà chỉ có lỗ trong thời gian dài, lúc này công ty có “lợi nhuận giữ lại âm” – được gọi là thâm hụt lũy kế.

Sự thay đổi trong vốn chủ sở hữu

Vốn chủ sở hữu là tổng số tiền mà cổ đông đầu tư vào cổ phiếu cộng với tất cả các khoản lợi nhuận công ty thu được (trừ đi mọi khoản lỗ), sau đó trừ đi khoản cổ tức đã chi trả cho cổ đông.

Giá trị vốn chủ sở hữu tăng lên khi công ty:

  1. Có lãi => tăng lợi nhuận giữ lại
  2. Phát hành cổ phiếu mới cho nhà đầu tư, qua đó tăng vốn cổ phần.

Giá trị vốn chủ sở hữu giảm khi công ty:

  1. Bị lỗ => giảm lợi nhuận giữ lại
  2. Chi trả cổ tức cho các cổ đông => giảm lợi nhuận giữ lại

Trên đây, Gitiho vừa giới thiệu đến các bạn các thuật ngữ cần biết đến trong Bảng Cân đối kế toán. Ngoài ra, nếu bạn vẫn chưa hình dung hay chưa đủ tự tin để lập một báo cáo tài chính thì có thể tham gia khóa học Kế toán tài chính vô cùng hữu ích, phù hợp với mọi đối tượng từ cơ bản đến nâng cao. Chi tiết xem tại Gitiho.com.

CÓ THỂ BẠN CŨNG QUAN TÂM:

Hướng dẫn cách chèn nhạc, audio, các file âm thanh vào Powerpoint

Cách định dạng và trang trí hình ảnh trong PowerPoint

Hướng dẫn tạo chữ nghệ thuật WordArt trong PowerPoint

Đánh giá bài viết này
@ 2020 - Bản quyền của Công ty TNHH Công Nghệ Giáo Dục Gitiho Việt Nam
Giấy chứng nhận Đăng ký doanh nghiệp số: 0109077145, cấp bởi Sở kế hoạch và đầu tư TP. Hà Nội