Sabrina
Sabrina
Thảo luận 0 thảo luận
Vỗ tay 0 vỗ tay
Lượt xem 53 lượt xem

Công thức tính thuế thu nhập doanh nghiệp với thu nhập từ chuyển nhượng vốn của Doanh nghiệp

Jul 24 2022

Thu nhập từ chuyển nhượng vốn của doanh nghiệp là thu nhập có được từ chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ số vốn của doanh nghiệp đã đầu tư cho một hoặc nhiều tổ chức, cá nhân khác (bao gồm cả trường hợp bán doanh nghiệp). Cùng Gitiho tìm hiểu cách tính thuế thu nhập doanh nghiệp đối với loại thu nhập này nhé.

Xem thêm: Những điều cần biết về thu nhập từ chuyển nhượng vốn

Cách tính thuế thu nhập doanh nghiệp với thu nhập từ chuyển nhượng vốn của doanh nghiệp

Hình thức chuyển nhượng vốn

Trường hợp doanh nghiệp bán toàn bộ Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do tổ chức làm chủ sở hữu dưới hình thức chuyển nhượng vốn có gắn với bất động sản thì kê khai và nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo hoạt động chuyển nhượng bất động sản và kê khai theo Tờ khai thuế thu nhập doanh nghiệp (Mẫu số 04 ban hành kèm theo Thông tư 80/2021/TT-BTC).

Trường hợp doanh nghiệp có chuyển nhượng vốn không nhận bằng tiền mà nhận bằng tài sản, lợi ích vật chất khác (cổ phiếu, chứng chỉ quỹ...) có phát sinh thu nhập thì phải chịu thuế thu nhập doanh nghiệp.

Giá trị tài sản, cổ phiếu, chứng chỉ quỹ...được xác định theo giá bán của sản phẩm trên thị trường tại thời điểm nhận tài sản.

cách tính thuế thu nhập doanh nghiệp với thu nhập từ chuyển nhượng vốn

Thời điểm xác định thu nhập từ chuyển nhượng vốn

Thời điểm xác định thu nhập từ chuyển nhượng vốn được tính là thời điểm chuyển quyền sở hữu vốn.

Công thức tính thu nhập từ chuyển nhượng vốn

Thu nhập tính thuế

=

Giá

chuyển nhượng

-

Giá mua của phần vốn chuyển nhượng

-

Chi phí

chuyển nhượng

Trong đó:

Giá chuyển nhượng: là tổng giá trị thực tế mà bên chuyển nhượng thu được theo hợp đồng chuyển nhượng.

  • Trường hợp hợp đồng chuyển nhượng vốn quy định việc thanh toán theo hình thức trả góp, trả chậm thì: doanh thu của hợp đồng chuyển nhượng không bao gồm lãi trả góp, lãi trả chậm theo thời hạn quy định trong hợp đồng.
  • Trường hợp hợp đồng chuyển nhượng không quy định giá thanh toán hoặc cơ quan thuế có cơ sở để xác định giá thanh toán không phù hợp theo giá thị trường, cơ quan thuế có quyền kiểm tra và ấn định giá chuyển nhượng. Doanh nghiệp có chuyển nhượng một phần vốn góp trong doanh nghiệp mà giá chuyển nhượng đối với phần vốn góp này không phù hợp theo giá thị trường thì cơ quan thuế được ấn định lại toàn bộ giá trị của doanh nghiệp tại thời điểm chuyển nhượng để xác định lại giá chuyển nhượng tương ứng với tỷ lệ phần vốn góp chuyển nhượng.

Doanh nghiệp có hoạt động chuyển nhượng vốn cho tổ chức, cá nhân thì phần giá trị vốn chuyển nhượng theo hợp đồng chuyển nhượng có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.

Trường hợp việc chuyển nhượng vốn không có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thì cơ quan thuế có quyền ấn định giá chuyển nhượng.

Giá mua của phần vốn chuyển nhượng:

  • Nếu là chuyển nhượng vốn góp thành lập doanh nghiệp thì giá mua sẽ là giá trị phần vốn góp lũy kế đến thời điểm chuyển nhượng vốn.

Giá mua được xác đinh trên cơ sở sổ sách, hồ sơ, chứng từ kế toán và được các bên tham gia đầu tư vốn hoặc tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh xác nhận, hoặc kết quả kiểm toán của tổ chức kiểm toán độc lập đối với doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài.

  • Nếu là phần vốn do mua lại thì giá mua là giá trị vốn tại thời điểm mua (thời điểm thực hiện giao dịch). Giá mua được xác định căn cứ vào hợp đồng mua lại phần vốn góp, chứng từ thanh toán.

Trường hợp doanh nghiệp đủ điều kiện hạch toán kế toán bằng đồng ngoại tệ và thực hiện theo đúng quy định của pháp luật về chế độ kế toán có chuyển nhượng vốn góp bằng ngoại tệ thì giá chuyển nhượng và giá mua của phần vốn chuyển nhượng được xác định bằng đồng ngoại tệ;

Trường hợp doanh nghiệp hạch toán kế toán bằng đồng Việt Nam có chuyển nhượng vốn góp bằng ngoại tệ thì giá chuyển nhượng phải được xác định bằng đồng Việt Nam theo tỷ giá mua vào của Ngân hàng thương mại nơi doanh nghiệp mở tài khoản tại thời điểm chuyển nhượng.

Chi phí chuyển nhượng: Là các khoản chi thực tế liên quan trực tiếp đến việc chuyển nhượng, có chứng từ, hóa đơn hợp pháp.

Chi phí chuyển nhượng bao gồm:

  • Chi phí để làm các thủ tục pháp lý cần thiết cho việc chuyển nhượng;
  • Các khoản phí và lệ phí phải nộp khi làm thủ tục chuyển nhượng;
  • Các chi phí giao dịch, đàm phán, ký kết hợp đồng chuyển nhượng và các chi phí khác có chứng từ chứng minh.

Ví dụ: Doanh nghiệp A góp 500 tỷ đồng gồm: 400 tỷ đồng là giá trị nhà xưởng và 100 tỷ đồng tiền mặt để thành lập doanh nghiệp liên doanh sản xuất giấy hộp carton. Sau đó, doanh nghiệp A chuyển nhượng phần vốn góp nêu trên cho doanh nghiệp B với giá là 650 tỷ đồng, chi phí chuyển nhượng là 50 tỷ đồng. Theo đó:

  • Giá chuyển nhượng: 650 tỷ đồng.
  • Giá mua của phần vốn chuyển nhượng: 500 tỷ đồng.
  • Chi phí chuyển nhượng: 50 tỷ đồng.

Vậy, thu nhập để tính thuế thu nhập doanh nghiệp từ chuyển nhượng vốn là:

650 – 500 – 50 = 100 tỷ đồng.

Lưu ý: Đối với tổ chức nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập tại Việt Nam mà tổ chức này không hoạt động theo Luật Đầu tư, Luật Doanh nghiệp có hoạt động chuyển nhượng vốn thì doanh nghiệp nhận chuyển nhượng vốn có trách nhiệm xác định, kê khai, khấu trừ và nộp thay tổ chức nước ngoài số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp.

Xem thêm: Thuế thu nhập doanh nghiệp và các vấn đề cần quan tâm

Tổng kết

Trên đây là cách tính thuế thu nhập doanh nghiệp đối với thu nhập đến từ hoạt động chuyển nhượng vốn. Hy vọng bài viết đã giúp bạn nắm được kiến thức về thuế thu nhập doanh nghiệp và có thể áp dụng thành thạo cho công ty của mình.

Gitiho xin cảm ơn và chúc bạn thành công!

Cùng tham gia cộng đồng hỏi đáp về chủ đề Kế toán

Thảo luận 0 câu trả lời
Lượt xem 53 lượt xem
Vỗ tay vỗ tay

0 Bình luận

@ 2020 - Bản quyền của Công ty cổ phần công nghệ giáo dục Gitiho Việt Nam
Giấy chứng nhận Đăng ký doanh nghiệp số: 0109077145, cấp bởi Sở kế hoạch và đầu tư TP. Hà Nội