Sabrina
Sabrina
Thảo luận 0 thảo luận
Vỗ tay 0 vỗ tay
Lượt xem 37 lượt xem

Thuế thu nhập doanh nghiệp và các vấn đề cần quan tâm

Jul 24 2022

01. Kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp

Thứ nhất, Kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp là gì?

Kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp chính là khoảng thời gian mà thu nhập doanh nghiệp được xác định.

Doanh nghiệp được lựa chọn kỳ tính thuế theo năm dương lịch hoặc năm tài chính nhưng phải thông báo với cơ quan thuế trước khi làm. Việc thông báo này sẽ được doanh nghiệp thực hiện khi làm thủ tục đăng ký thành lập doanh nghiệp lần đầu với Phòng Đăng ký kinh doanh (nội dung thông báo được thể hiện trong mục “Thông tin đăng ký thuế” của Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp). Xem chi tiết tại công việc “Đăng ký thành lập doanh nghiệp”.

Trường hợp doanh nghiệp áp dụng năm tài chính khác với năm dương lịch thì kỳ tính thuế xác định theo năm tài chính áp dụng. Năm tài chính ở đây được hiểu là thời kỳ hoạch toán, báo cáo của doanh nghiệp; Nó có thể là năm dương lịch bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc ngày 31/12 hàng năm hoặc năm 12 tháng khác với năm dương lịch mà Bộ tài chính cho phép doanh nghiệp được áp dụng.

Thứ hai, Chú ý khi xác định kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp

I. Trường hợp kỳ tính thuế năm đầu tiên của doanh nghiệp mới thành lập (kể từ khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đầu tư) và kỳ tính thuế năm cuối cùng đối với doanh nghiệp chuyển đổi loại hình doanh nghiệp, chuyển đổi hình thức sở hữu, hợp nhất, sáp nhập, chia, tách, giải thể, phá sản có thời gian ngắn hơn 03 tháng thì:

- Đối với doanh nghiệp mới thành lập: kỳ tính thuế có thời gian ngắn hơn 03 tháng sẽ được cộng với kỳ tính thuế năm tiếp theo.

Ví dụ 1: Doanh nghiệp A thành lập vào ngày 01/11/2015, A đi vào sản xuất, kinh doanh được 02 tháng là: tháng 11 và tháng 12, thực hiện tính thuế theo năm dương lịch. Như vậy, kỳ tính thuế năm 2015 (từ ngày 01/11/2015 – 31/12/2015) của doanh nghiệp ngắn hơn 03 tháng nên sẽ được cộng dồn vào kỳ tính thuế năm 2016 (từ 01/01/2016- 31/12/2016).

- Đối với doanh nghiệp chuyển đổi loại hình doanh nghiệp, chuyển đổi hình thức sở hữu, hợp nhất, sáp nhập, chia, tách, giải thể, phá sản: kỳ tính thuế có thời gian ngắn hơn 03 tháng sẽ được cộng với kỳ tính thuế năm trước đó.

Ví dụ 2: Cũng ví dụ trên, Doanh nghiệp A hoạt động đến ngày 28/02/2020 thì sáp nhập vào doanh nghiệp B. Như vậy, kỳ tính thuế năm 2020 của doanh nghiệp A (từ 01/01/2020 đến 28/02/2020) là 02 tháng nên kỳ tính thuế này sẽ được cộng vào kỳ tính thuế năm 2019 (01/01/2019 – 31/12/2019).

- Kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp năm đầu tiên hoặc kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp năm cuối cùng không vượt quá 15 tháng.

II. Trường hợp doanh nghiệp thực hiện chuyển đổi kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp (bao gồm cả chuyển đổi kỳ tính thuế từ năm dương lịch sang năm tài chính hoặc ngược lại) thì:

Kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp của năm chuyển đổi không vượt quá 12 tháng. Khi chuyển đổi, doanh nghiệp phải làm thủ tục thay đổi nội dung đăng ký thuế với cơ quan đăng ký kinh doanh. Xem chi tiết tại công việc "Thay đổi nội dung đăng ký thuế".

Doanh nghiệp đang trong thời gian được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp mà có thực hiện chuyển đổi kỳ tính thuế thì doanh nghiệp được lựa chọn:

- Ưu đãi trong năm chuyển đổi kỳ tính thuế;

- Hoặc nộp thuế theo mức thuế suất không được hưởng ưu đãi của năm chuyển đổi kỳ tính thuế và hưởng ưu đãi thuế sang năm tiếp theo.

Ví dụ 3: Doanh nghiệp C kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2013 áp dụng theo năm dương lịch, đầu năm 2014 lựa chọn chuyển đổi sang năm tài chính từ ngày 01/4 năm này sang ngày 31/03 năm sau. Doanh nghiệp C được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp (miễn thuế 2 năm, giảm 50% thuế TNDN trong 4 năm tiếp theo), năm 2012 bắt đầu được miễn thuế. Thì:

- Kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp năm chuyển đổi (năm chuyển đổi 2014): được tính từ ngày 01/01/2014 đến hết ngày 31/03/2014 (3 tháng).

- Theo như trên thì Doanh nghiệp C sẽ hưởng ưu đãi thuế như sau: miễn thuế các năm 2012, 2013; giảm 50% thuế các năm 2014, 2015, 2016, 2017.

Trường hợp doanh nghiệp lựa chọn giảm 50% thuế trong kỳ tính thuế năm chuyển đổi 2014 (3 tháng) thì:

Doanh nghiệp C tiếp tục thực hiện giảm 50% thuế TNDN 3 năm tính thuế tiếp theo tính từ năm tài chính 2014 (từ 1/4/2014 đến 31/3/2015) đến hết năm tài chính 2016.

Trường hợp doanh nghiệp lựa chọn không hưởng ưu đãi giảm 50% thuế TNDN đối với kỳ tính thuế TNDN năm chuyển đổi 2014 (kỳ tính thuế năm chuyển đổi 2014 kê khai nộp thuế theo mức thuế suất không được hưởng ưu đãi) thì:

Doanh nghiệp được giảm 50% thuế TNDN từ năm tài chính 2014 (từ 1/4/2014 đến 31/3/2015) đến hết năm tài chính 2017.

Lưu ý: Kỳ tính thuế đầu tiên đối với doanh nghiệp mới thành lập và kỳ tính thuế cuối cùng đối với doanh nghiệp chuyển đổi loại hình doanh nghiệp, chuyển đổi hình thức sở hữu, sáp nhập, chia, tách, giải thể, phá sản được xác định phù hợp với kỳ kế toán theo quy định của pháp luật về kế toán.

02. Công thức tính thuế thu nhập doanh nghiệp

Căn cứ pháp lý

Điều 6 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2008

Điều 7 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2008

Điều 5 Nghị định 218/2013/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp

Điều 6 Nghị định 218/2013/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp

Điều 4 Thông tư 78/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 218/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành

Điều 1 Thông tư 96/2015/TT-BTC hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 78/2014/TT-BTC, Thông tư 119/2014/TT-BTC, Thông tư 151/2014/TT-BTC do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành

Điều 2 Thông tư 96/2015/TT-BTC hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 78/2014/TT-BTC, Thông tư 119/2014/TT-BTC, Thông tư 151/2014/TT-BTC do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành

Theo đó, số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp được xác định theo công thức sau:

Thuế TNDN

=

(Thu nhập tính thuế

-

Phần trích lập quỹ KH&CN (nếu có))

x

Thuế suất thuế TNDN

Trong đó:

Thu nhập tính thuế được xác định như sau:

Thu nhập tính thuế

=

Thu nhập   chịu thuế

-

(Thu nhập được miễn thuế

+

Các khoản lỗ được kết chuyển)

Thu nhập chịu thuế được xác định như sau:

Thu nhập chịu thuế

=

Doanh thu

-

Chi phí được trừ

+

Các khoản thu nhập khác

Lưu ý: Thu nhập từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản phải được xác định riêng để kê khai nộp thuế.

03. Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp

Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp là một trong những căn cứ dùng để tính thuế thu nhập doanh nghiệp. Hiện tại, thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp này bao gồm 02 mức, đó là:

(1). Mức thuế suất 20%:

Áp dụng đối với tất cả các doanh nghiệp (kế từ ngày 01/01/2016), trừ trường hợp doanh nghiệp thuộc đối tượng được hưởng thuế suất ưu đãi và các trường hợp phải áp dụng mức thuế suất từ 32% đến 50% sau đây.

(2). Mức thuế suất từ 32% đến 50%:

Áp dụng đối với hoạt động tìm kiếm, thăm dò, khai thác dầu khí và tài nguyên quý hiếm khác tại Việt Nam.

Doanh nghiệp có dự án đầu tư tìm kiếm, thăm dò, khai thác dầu khí phải gửi hồ sơ dự án đầu tư đến Bộ Tài chính để trình Thủ tướng Chính phủ. Căn cứ vào vị trí khai thác, điều kiện khai thác và trữ lượng mỏ, Thủ tướng Chính phủ sẽ quyết định mức thuế suất cụ thể cho từng dự án, từng cơ sở kinh doanh. 

(3). Thuế suất 40%: Áp dụng với trường hợp các mỏ tài nguyên quý hiếm có từ 70% diện tích được giao trở lên ở địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn thuộc Danh mục địa bàn ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp ban hành kèm theo Nghị định số 218/2013/NĐ-CP.

(4). Thuế suất 50%: Áp dụng với hoạt động tìm kiếm, thăm dò, khai thác các mỏ tài nguyên quý hiếm như bạch kim, vàng, bạc, thiếc, wonfram, antimoan, đá quý, đất hiếm trừ dầu khí.

Lưu ý: Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 218/2013/NĐ-CP đã bị bãi bỏ và hiện tại, cơ quan thuế đang áp dụng Danh mục địa bàn ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp tại Phụ lục này theo Danh mục địa bàn ưu đãi đầu tư (Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 31/2021/NĐ-CP ).

04. Trích lập quỹ phát triển khoa học và công nghệ

Quỹ phát triển khoa học và công nghệ là quỹ do doanh nghiệp xây dựng để thực hiện cho việc đầu tư nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ của doanh nghiệp tại Việt Nam (ví dụ: xây dựng phòng thí nghiệm, máy móc trang thiết bị phục vụ cho nghiên cứu và phát triển, mua bản quyền công nghệ, kiểu dáng công nghiệp ...). Các khoản chi của Quỹ chỉ được cơ quan thuế chấp nhận khi sử dụng vào đúng mục đích nêu trên và phải có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp.

Việc thành lập Quỹ phát triển khoa học và công nghệ này là không bắt buộc. Cho nên, khi thành lập, doanh nghiệp phải tự quyết định mức trích lập Quỹ phát triển khoa học công nghệ cho mình, nhưng tối đa không quá 10% thu nhập tính thuế thu nhập doanh nghiệp trong kỳ.

Hàng năm, doanh nghiệp phải lập Báo cáo trích lập và sử dụng Quỹ phát triển khoa học và công nghệ (Mẫu số 02 của Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư 12/2016/TTLT-BKHCN-BTC) gửi đến cơ quan thuế nơi doanh nghiệp đăng ký nộp thuế thu nhập doanh nghiệp, Sở Khoa học và Công nghệ và Sở Tài chính.

Thời hạn nộp báo cáo: cùng thời điểm nộp tờ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp năm của doanh nghiệp.

Trong một số trường hợp doanh nghiệp không sử dụng, sử dụng không hết và sử dụng không đúng mục đích của Quỹ phát triển khoa học và công nghệ thì được xử lý như sau:

(1). Không sử dụng, sử dụng không hết:

Trong thời hạn 05 năm, kể từ khi trích lập, tổng số tiền đã sử dụng và số tiền nộp về Quỹ phát triển khoa học và công nghệ quốc gia hoặc Quỹ phát triển khoa học và công nghệ của các bộ chủ quản, tỉnh, thành phố nơi doanh nghiệp đăng ký nộp thuế không hết 70% số quỹ đã trích lập (kể cả nhận điều chuyển, nếu có) thì:

 Doanh nghiệp phải nộp ngân sách nhà nước phần thuế thu nhập doanh nghiệp tính trên số tiền Quỹ còn lại và phần lãi phát sinh từ số thuế thu nhập doanh nghiệp đó.

- Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp dùng để tính số thuế thu hồi là thuế suất áp dụng cho doanh nghiệp trong thời gian trích lập Quỹ.

- Lãi suất tính lãi đối với số thuế thu hồi tính trên phần quỹ không sử dụng hết là lãi suất trái phiếu kho bạc loại kỳ hạn 01 năm (hoặc lãi suất tín phiếu kho bạc loại kỳ hạn 01 năm) áp dụng tại thời Điểm thu hồi và thời gian tính lãi là 02 năm.

(2). Sử dụng không đúng mục đích của Quỹ:

Trong thời gian trích lập, doanh nghiệp sử dụng Quỹ không đúng Mục đích thì:

Doanh nghiệp phải nộp ngân sách nhà nước phần thuế thu nhập doanh nghiệp tính trên Khoản thu nhập đã trích lập Quỹ mà sử dụng không đúng Mục đích và phần lãi phát sinh từ số thuế thu nhập doanh nghiệp đó.

- Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp dùng để tính số thuế thu hồi là thuế suất áp dụng cho doanh nghiệp trong thời gian trích lập Quỹ.

- Lãi suất tính lãi đối với số thuế thu hồi tính trên phần Quỹ sử dụng không đúng Mục đích là mức tính tiền chậm nộp thuế theo quy định của Luật Quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn thi hành.

Thời gian tính lãi là Khoảng thời gian kể từ ngày xảy ra hành vi vi phạm đến ngày nộp tiền vào ngân sách nhà nước.

Nội dung chi và quản lý Quỹ phát triển khoa học và công nghệ có thể xem chi tiết tại Chương II và Chương III của Thông tư 12/2016/TTLT-BKHCN-BTC.

Lưu ý:

- Doanh nghiệp không được tính trừ vào thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp đối với số tiền lãi phát sinh từ số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp.

- Trong thời gian trích lập, doanh nghiệp đang thuộc diện được ưu đãi thuế (được áp dụng thuế suất ưu đãi, được miễn thuế, giảm thuế) thì số tiền thuế thu hồi do Quỹ không được sử dụng, sử dụng không hết 70% hoặc sử dụng không đúng Mục đích được xác định trên số thu nhập đã được áp dụng ưu đãi thuế tại thời Điểm trích lập Quỹ và tính lãi theo quy định.

05. Cách chuyển lỗ trên tờ khai quyết toán thuế thu nhập doanh  nghiệp theo quy định

Lỗ phát sinh trong kỳ tính thuế là số chênh lệch âm về thu nhập tính thuế chưa bao gồm các khoản lỗ được kết chuyển từ các năm trước chuyển sang. Tức là, thu nhập tính thuế của năm phát sinh âm thì năm đó lỗ và doanh nghiệp không phải nộp thuế trong trường hợp này.

Cách chuyển lỗ được xác định như sau:

– Doanh nghiệp có lỗ thì được chuyển lỗ năm trước sang năm sau. Số lỗ được chuyển tối đa nhỏ hơn hoặc bằng thu nhập (lãi) của doanh nghiệp trong năm chuyển lỗ.

– Thời gian được chuyển lỗ tính liên tục không quá 05 năm, kể từ năm tiếp sau năm phát sinh lỗ. Quá thời hạn 05 năm này, nếu số lỗ phát sinh chưa chuyển hết thì sẽ không được chuyển vào thu nhập của các năm tiếp sau. Cụ thể:

(1). Chuyển lỗ giữa các năm

Doanh nghiệp sau khi quyết toán thuế mà bị lỗ thì chuyển toàn bộ và liên tục số lỗ vào thu nhập (thu nhập chịu thuế đã trừ thu nhập miễn thuế) của những năm tiếp theo. Chuyển liên tục trong vòng 05 năm, kể từ năm tiếp sau năm phát sinh lỗ.

Doanh nghiệp tạm thời chuyển lỗ vào thu nhập của các quý của năm sau khi tính tạm nộp quý và chuyển chính thức vào năm sau khi lập Tờ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp (mẫu 03/TNDN ban hành kèm theo Thông tư 151/2014/TT-BTC).

Ví dụ 1: Năm 2017, doanh nghiệp A có phát sinh lỗ là 10 tỷ đồng; năm 2018 doanh nghiệp A có phát sinh thu nhập là 15 tỷ đồng thì toàn bộ số lỗ phát sinh năm 2017 là 10 tỷ đồng, doanh nghiệp A phải chuyển toàn bộ vào thu nhập năm 2018.

Trường hợp năm 2018, doanh nghiệp A có phát sinh thu nhập chỉ có 8 tỷ đồng thì:

- Doanh nghiệp A phải chuyển toàn bộ số lỗ 8 tỷ đồng vào thu nhập năm 2018;

- Số lỗ còn lại 2 tỷ đồng, Doanh nghiệp A phải theo dõi và chuyển toàn bộ liên tục vào các năm tiếp theo, nhưng tối đa không quá 5 năm, kể từ năm 2018 (tức là doanh nghiệp được chuyển lỗ từ năm 2018 đến năm 2022).

(2). Chuyển lỗ giữa các quý

- Doanh nghiệp có số lỗ giữa các quý trong cùng một năm tài chính thì được bù trừ số lỗ của quý trước vào các quý tiếp theo của năm tài chính đó. Khi quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp, doanh nghiệp xác định số lỗ của cả năm và chuyển toàn bộ và liên tục số lỗ vào thu nhập chịu thuế của những năm tiếp sau năm phát sinh lỗ trong vòng 05 năm.

Ví dụ 2: Năm 2017, Doanh nghiệp B có:

- Quý 1: lỗ 20 triệu.

- Quý 2: lãi 10 triệu.

- Quý 3: lãi 15 triệu.

Quý 1 Doanh nghiệp B phát sinh lỗ 20 triệu nên số lỗ này sẽ được chuyển sang Quý 2 là 10 triệu. Số lỗ còn lại là 10 triệu sẽ được chuyển tiếp tục vào Quý 3, thì Quý 3 năm 2017 chỉ còn 5 triệu được xác định là thu nhập tính thuế để tạm tính nộp thuế quý.

(3). Chuyển lỗ trong các trường hợp khác:

Trường hợp doanh nghiệp chuyển đổi loại hình doanh nghiệp, sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, giải thể, phá sản:

- Số lỗ của doanh nghiệp phát sinh trước khi chuyển đổi, sáp nhập, hợp nhất phải được theo dõi chi tiết theo năm phát sinh và bù trừ vào thu nhập cùng năm của doanh nghiệp sau khi chuyển đổi, sáp nhập, hợp nhất hoặc được tiếp tục chuyển vào thu nhập của các năm tiếp theo của doanh nghiệp sau khi chuyển đổi, sáp nhập, hợp nhất không quá 5 năm, kể từ năm tiếp sau năm phát sinh lỗ.

- Số lỗ của doanh nghiệp phát sinh trước khi chia, tách thành doanh nghiệp khác và đang còn trong thời gian chuyển lỗ theo quy định thì số lỗ này sẽ được phân bổ cho các doanh nghiệp sau khi chia, tách theo tỷ lệ vốn chủ sở hữu được chia, tách.

Trường hợp doanh nghiệp trong kỳ tính thuế có các hoạt động chuyển nhượng bất động sản, chuyển nhượng dự án đầu tư, chuyển nhượng quyền tham gia thực hiện dự án đầu tư (trừ dự án thăm dò, khai thác khoáng sản) nếu bị lỗ thì:

- Số lỗ này được bù trừ với lãi của hoạt động sản xuất kinh doanh (bao gồm cả thu nhập khác), sau khi bù trừ vẫn còn lỗ thì tiếp tục được chuyển sang các năm tiếp theo trong thời hạn chuyển lỗ theo quy định như trên.

Lưu ý:

- Trường hợp trong thời gian chuyển lỗ có phát sinh tiếp số lỗ thì số lỗ phát sinh này (không bao gồm số lỗ của kỳ trước chuyển sang) sẽ được chuyển lỗ toàn bộ và liên tục không quá 5 năm, kể từ năm tiếp sau năm phát sinh lỗ.

Ví dụ 3: Năm 2010, doanh nghiệp C lỗ 20 triệu.

               Năm 2011, tiếp tục phát sinh số lỗ là 10 triệu.   

Thì: - Số lỗ của năm 2010 sẽ được chuyển tối đa từ năm 2011 đến năm 2015.

        - Số lỗ năm 2011 không bao gồm số lỗ của năm 2010 chuyển sang.

              Đến năm 2012, doanh nghiệp C lãi 15 triệu.

              Năm 2013, doanh nghiệp C lãi tiếp 5 triệu.

Trong năm 2012, doanh nghiệp được chuyển lỗ như sau:

Doanh nghiệp chỉ được chuyển lỗ tối đa bằng số lãi phát sinh trong năm là 15 triệu. Cụ thể: doanh nghiệp chuyển toàn bộ số lỗ 15 triệu của năm 2010 sang năm 2012. Vì năm 2012 doanh nghiệp có lãi bằng 0, nên năm này doanh nghiệp không phải đóng thuế thu nhập doanh nghiệp.

Trong năm 2013, doanh nghiệp được chuyển lỗ như sau:

- Doanh nghiệp chuyển số lỗ còn lại chưa được chuyển của năm 2010 là 5 triệu sang năm 2013 (doanh nghiệp có lãi bằng 0 nên cũng không phải đóng thuế thu nhập doanh nghiệp trong năm này).

- Năm 2011, doanh nghiệp có số lỗ chưa được chuyển là 10 triệu, thì số lỗ 10 triệu này sẽ được chuyển liên tục và toàn bộ trong vòng 5 năm, tức là sẽ được chuyển từ năm 2012 đến 2016.

- Trường hợp cơ quan có thẩm quyền kiểm tra, thanh tra quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp xác định số lỗ doanh nghiệp được chuyển khác với số lỗ do doanh nghiệp tự xác định thì số lỗ được chuyển xác định theo kết luận của cơ quan kiểm tra, thanh tra nhưng đảm bảo chuyển lỗ toàn bộ và liên tục không quá 5 năm, kể từ năm tiếp sau năm phát sinh lỗ theo quy định.

06. Xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp

Thu nhập chịu thuế trong kỳ tính thuế bao gồm thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ và thu nhập khác.

Thu nhập chịu thuế trong kỳ tính thuế xác định như sau:

Thu nhập chịu thuế

=

Doanh thu

-

Chi phí được trừ

+

Các khoản thu nhập khác

(1). Thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ:

Thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ

=

Doanh thu của hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ

-

Chi phí được trừ của hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ đó

Doanh nghiệp có nhiều hoạt động sản xuất kinh doanh áp dụng nhiều mức thuế suất khác nhau thì doanh nghiệp phải tính riêng thu nhập của từng hoạt động nhân với thuế suất tương ứng.

(2). Thu nhập từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản, chuyển nhượng dự án đầu tư, chuyển nhượng quyền tham gia dự án đầu tư, chuyển nhượng quyền thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản:

Các khoản thu nhập này phải hạch toán riêng để kê khai nộp thuế thu nhập doanh nghiệp với mức thuế suất 20%, không được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp (trừ phần thu nhập của doanh nghiệp thực hiện dự án đầu tư kinh doanh nhà ở xã hội để bán, cho thuê, cho thuê mua được áp dụng thuế suất thuế TNDN 10% theo quy định tại điểm d khoản 3 Điều 19 Thông tư số 78/2014/TT-BTC).

Trường hợp doanh nghiệp bị lỗ trong kỳ tính thuế có các hoạt động chuyển nhượng bất động sản, chuyển nhượng dự án đầu tư, chuyển nhượng quyền tham gia thực hiện dự án đầu tư (trừ dự án thăm dò, khai thác khoáng sản) thì:

Số lỗ này được bù trừ với lãi của hoạt động sản xuất kinh doanh (bao gồm cả thu nhập khác - xem chi tiết tại công việc "Các khoản thu nhập khác"), sau khi bù trừ vẫn còn lỗ thì tiếp tục được chuyển sang các năm tiếp theo trong thời hạn chuyển lỗ theo quy định. Xem chi tiết tại công việc “Xác định lỗ và chuyển lỗ”.

Trường hợp doanh nghiệp làm thủ tục giải thể doanh nghiệp, sau khi có quyết định giải thể nếu có chuyển nhượng bất động sản là tài sản cố định của doanh nghiệp thì:

Thu nhập (lãi) từ chuyển nhượng bất động sản (nếu có) được bù trừ với lỗ từ hoạt động sản xuất kinh doanh (bao gồm cả số lỗ của các năm trước được chuyển liên tục sang năm sau không quá 05 năm, kể từ năm tiếp sau năm phát sinh lỗ) vào kỳ tính thuế phát sinh hoạt động chuyển nhượng bất động sản.

Cùng tham gia cộng đồng hỏi đáp về chủ đề Kế toán

Thảo luận 0 câu trả lời
Lượt xem 37 lượt xem
Vỗ tay vỗ tay

0 Bình luận

@ 2020 - Bản quyền của Công ty cổ phần công nghệ giáo dục Gitiho Việt Nam
Giấy chứng nhận Đăng ký doanh nghiệp số: 0109077145, cấp bởi Sở kế hoạch và đầu tư TP. Hà Nội