Giới thiệu 15 hàm tài chính trong Excel cơ bản nhất (Phần 1)

Nhã Linh
Nhã Linh
Aug 30 2021

Microsoft Excel được coi là một trong những công cụ quan trọng nhất đối với các nhà đầu tư và nhà phân tích tài chính. Nhờ đâu mà phần mềm này lại trở nên thiết yếu như vậy? Trong bài viết ngày hôm nay, hãy cùng Gitiho khám phá 15 hàm tài chính trong Excel cơ bản nhất để hiểu hơn về công dụng của Excel trong lĩnh vực này nhé.

Xem thêm: Giới thiệu 15 hàm tài chính trong Excel cơ bản nhất (Phần 2)
 

Tuyệt đỉnh Excel - Trở thành bậc thầy Excel trong 16 giờ

Hàm tài chính trong Excel: Hàm FV

Hàm tài chính trong Excel đầu tiên mình muốn giới thiệu đến bạn là hàm FV (Future Value). Đây là hàm giúp bạn tính giá trị tương lai của một dòng tiền dựa trên lãi suất cố định, các khoản thanh toán định kỳ cố định và tổng số chu kỳ.

Cú pháp hàm FV

Hàm FV trong Excel có cú pháp như sau:

=FV(rate,nper,pmt,[pv],[type])

Trong đó, chúng ta có các tham số bắt buộc phải điền:

  • rate - Là lãi suất theo kỳ hạn.
  • nper - Là tổng số kỳ hạn thanh toán trong một niên kim.
  • pmt - Là khoản thanh toán định kỳ cố định. Khoản tiền này bao gồm cả tiền gốc và tiền lãi, nhưng không bao gồm các loại thuế hay lệ phí. Nếu pmt = 0 thì bắt buộc phải điền tham số pv.

Và các tham số tùy chọn:

  • pv - Là giá trị hiện tại của dòng tiền hoặc số tiền trả một lần thay thế cho một chuỗi các khoản thanh toán trong tương lai. Nếu bỏ qua tham số pv thì bắt buộc phải điền tham số pmt.
  • type - Là tùy chọn thời điểm thanh toán đến hạn
    • type = 0 (mặc định): Thanh toán và tính lãi vào cuối kỳ.
    • type = 1: Thanh toán và tính lãi vào đầu kỳ tiếp theo.

Một số lưu ý với hàm FV

Khi sử dụng hàm FV để tính giá trị tương lai của dòng tiền trên Excel, bạn hãy lưu ý một vài điểm dưới đây:

  • Tham số rate và nper phải có sự đồng nhất trong đơn vị sử dụng. Ví dụ: Bạn có một khoản vay 4 năm với mức lãi suất mỗi năm là 10%.
    • Nếu bạn thanh toán định kỳ theo tháng thì lãi suất mỗi kỳ (tham số rate) là 10%/12. Theo đó, số kỳ hạn (tham số nper) là kết quả của phép nhân 4*12, đại diện cho số tháng trong vòng 4 năm thanh toán khoản vay.
    • Nếu bạn thanh toán định kỳ theo năm thì tham số rate sẽ là 10%, tham số nper là 4 đại diện cho 4 năm.
  • Nói một chút về thuật ngữ "niên kim" (annuitites) khi sử dụng hàm tài chính PV: Đó là một chuỗi các khoản thanh toán cố định được thực hiện bằng tiền trong một giai đoạn liên tiếp.
  • Trong các hàm niên kim, số tiền chúng ta chi trả được thể hiện bằng số dương. Ví dụ chúng ta đi gửi một khoản tiền 10 triệu đồng vào tài khoản ngân hàng. Lúc này, khoản tiền sẽ được biểu thị là -10.000.000. Ngược lại, nếu bạn là ngân hàng và bạn nhận được 10 triệu đồng tiền gửi của khách hàng, khoản tiền sẽ được ghi nhận với số dương 10.000.000.

Xem thêm: Hướng dẫn cách thêm dấu cộng trừ trong Excel trước giá trị số

Ví dụ sử dụng hàm FV

Để giúp bạn có cái nhìn rõ ràng hơn về cách hoạt động của hàm tài chính trong Excel FV, chúng ta sẽ tìm hiểu về hàm tài chính và ví dụ dưới đây nhé.

Đề bài

Giả sử bạn gửi 50 triệu đồng vào ngân hàng với mức lãi suất 5%/năm. Trong 10 năm sau đó, mỗi năm bạn đều gửi thêm vào tài khoản của mình 20 triệu đồng. Vậy đến thời điểm đáo hạn sau 10 năm, bạn sẽ nhận được số tiền bao nhiêu?

Cách làm

Hãy sử dụng công thức hàm FV trong Excel như sau:

=FV(5%,10,-20000000,-50000000,1)

Trong đó:

  • 5% - Là lãi suất tiền gửi.
  • 10 - Là số kỳ tính theo năm.
  • -20.000.000 - Là khoản tiền gửi thêm mỗi kỳ.
  • -50.000.000 - Là khoản tiền gửi kỳ đầu.
  • 1 - Thời điểm tính lãi là đầu kỳ tiếp theo.

Xem thêm: Tính giá trị tương lai của khoản đầu tư bằng hàm FV trong Excel đơn giản

Hàm tài chính trong Excel: Hàm FVSCHEDULE

Tiếp sau hàm FV, hàm tài chính trong Excel tiếp theo chúng ta sẽ tìm hiểu là hàm FVSCHDULE. Đây là hàm giúp bạn tính giá trị tương lai của dòng tiền với mức lãi suất không cố định. Cùng khám phá hàm tài chính và ví dụ cho các trường hợp sử dụng nhé.

Cú pháp hàm FVSCHEDULE

Hàm FVSCHEDULE có cú pháp như sau:

=FVSCHEDULE(principal, schedule)

Trong đó:

  • principle - Là giá trị hiện tại của dòng tiền.
  • schedule - Là một mảng giá trị bao gồm các mức lãi suất áp dụng cho dòng tiền.

Bạn có thể thấy rằng so với hàm FV, cú pháp hàm FVSCHEDULE có vẻ đơn giản hơn vì xuất hiện ít tham số hơn.

Một số lưu ý với hàm FVSCHEDULE

Khi tính giá trị tương lai của dòng tiền với mức lãi suất thay đổi theo các kỳ bằng cách sử dụng hàm FVSCHEDULE, bạn hãy lưu ý rằng tham số schedule chỉ chấp nhận các giá trị số hoặc ô trống, trong đó ô trống được hiểu là giá trị 0 (không có lãi). Nếu bạn nhập một giá trị khác với các định dạng trên, hàm FVSCHEDULE sẽ trả về lỗi #VALUE!

Như vậy, các hàm tài chính trong Excel FVSCHEDULE và FV khác nhau ở sự biến thiên của lãi suất. Nếu các mức lãi suất cố định trong suốt các kỳ, bạn hãy dùng hàm FV. Còn nếu các mức lãi suất thay đổi theo từng kỳ, hãy dùng hàm FVSCHEDULE.

Ví dụ sử dụng hàm FVSCHEDULE

Đề bài

Giả sử bạn đầu tư 100 triệu đồng vào một dự án 5 năm với các mức lãi suất lần lượt cho mỗi năm là 8%, 10%, 11%, 10% và 9%. Sau khi kết thúc dự án, bạn sẽ nhận về bao nhiêu tiền?

Cách làm

Để giải bài toán này, chúng ta sẽ sử dụng một công thức hàm FVSCHEDULE đơn giản như sau: 

=FVSCHEDULE(100000000, 8%, 10%, 11%, 10%, 9%)

Trong đó:

  • 100000000 - Là giá trị hiện tại của khoản đầu tư.
  • 8%, 10%, 11%, 10%, 9% - Là các mức lãi suất khác nhau trong lần lượt các năm của dự án.
     

Ngoài ra, bạn cũng có thể lập một bảng số liệu và sử dụng các tham chiếu cho công thức hàm tài chính trong Excel như hình dưới đây:

Hàm tài chính trong Excel: Hàm PV

Tính giá trị tương lai của dòng tiền dựa trên giá trị hiện tại thì sử dụng hàm FV và hàm FVSCHEDULE. Vậy nếu muốn tính giá trị hiện tại của dòng tiền dựa trên giá trị tương lai thì sử dụng hàm gì? Chính là hàm PV. Cùng mình tìm hiểu hàm PV và cách sử dụng hàm tài chính trong Excel này để tính giá trị hiện tại của dòng tiền nhé.

Cú pháp hàm PV

Hàm PV có cú pháp tương tự như hàm FV chúng ta đã học ở trên:

=PV(rate, nper, pmt, [fv], [type])

Trong đó, chúng ta có các tham số bắt buộc phải điền:

  • rate - Là lãi suất theo kỳ hạn.
  • nper - Là tổng số kỳ hạn thanh toán trong một niên kim.
  • pmt - Là khoản thanh toán định kỳ cố định. Khoản tiền này bao gồm cả tiền gốc và tiền lãi, nhưng không bao gồm các loại thuế hay lệ phí. Nếu pmt = 0 thì bắt buộc phải điền tham số fv.

Và các tham số tùy chọn:

  • fv - Là giá trị tương lai của dòng tiền hoặc tổng số dư tiền mặt bạn nhận sau lần thanh toán cuối cùng. Nếu bỏ qua tham số fv thì bắt buộc phải điền tham số pmt.
  • type - Là tùy chọn thời điểm thanh toán đến hạn
    • type = 0 (mặc định): Thanh toán và tính lãi vào cuối kỳ.
    • type = 1: Thanh toán và tính lãi vào đầu kỳ tiếp theo.

Một số lưu ý với hàm PV

Khi sử dụng hàm tài chính trong Excel PV để tính giá trị hiện tại của dòng tiền, hãy lưu ý một số điểm dưới đây:

  • Tham số rate và nper phải có sự đồng nhất trong đơn vị sử dụng. Ví dụ: Bạn có một khoản vay 4 năm với mức lãi suất mỗi năm là 10%.
    • Nếu bạn thanh toán định kỳ theo tháng thì lãi suất mỗi kỳ (tham số rate) là 10%/12. Theo đó, số kỳ hạn (tham số nper) là kết quả của phép nhân 4*12, đại diện cho số tháng trong vòng 4 năm thanh toán khoản vay.
    • Nếu bạn thanh toán định kỳ theo năm thì tham số rate sẽ là 10%, tham số nper là 4 đại diện cho 4 năm.
  • Các đối số của hàm tài chính trong Excel thường phụ thuộc lẫn nhau.

Ví dụ sử dụng hàm PV

Chúng ta sẽ đến với hàm tài chính và ví dụ khi tính toán giá trị hiện tại của dòng tiền.

Đề bài

Bạn muốn tiết kiệm một khoản tiền 100 triệu đồng sau 10 năm nữa. Hiện tại lãi suất của ngân hàng đang ở mức 6% một năm. Như vậy, bây giờ bạn phải gửi vào tài khoản bao nhiêu tiền để đạt được dự định?

Cách làm

Chúng ta sẽ tính toán số tiền mỗi năm phải gửi vào tài khoản bằng cách sử dụng hàm tài chính PV. Trên bảng tính Excel, bạn hãy điền công thức hàm như sau:

=PV(6%,10,0,100000000)

Trong đó:

  • 6% - Là lãi suất tiền gửi hàng năm.
  • 10 - Là kỳ hạn dự định.
  • 0 - Mỗi năm không gửi thêm tiền vào tài khoản.
  • 100.000.000 - Là số tiền muốn nhận được sau 10 năm.

Xem thêm: Hướng dẫn ứng dụng hàm PV trong Excel để tính toán hiệu quả của các phương án đầu tư

Hàm tài chính trong Excel: Hàm NPV

Trong việc thẩm định và đầu tư cho các dự án, thay vì sử dụng chỉ số PV thể hiện giá trị hiện tại của dòng tiền, chúng ta phải tính chỉ số NPV - giá trị hiện tại thuần dựa trên các khoản chiết khấu. Để làm được điều này, chúng ta sẽ cần đến hàm tài chính trong Excel mang tên NPV.

Cú pháp hàm NPV

Hàm NPV trong Excel có cú pháp như sau:

=NPV(rate, value1, [value2],...)
 

Trong đó:

  • rate - Là tỷ lệ chiết khấu trong một kỳ
  • value1, [value2],... - Là các dòng tiền, bao gồm các khoản chi trả hoặc thu nhập trong các kỳ của dự án hoặc khoản đầu tư. Các dòng tiền có thể âm hoặc dương. Số lượng tối đa cho các tham số value của hàm NPV là 254.

Một số lưu ý với hàm NPV

Khi sử dụng hàm NPV cho bảng tính Excel của mình, bạn cần lưu ý một số điểm dưới đây:

  • Hàm NPV chỉ tính các khoản đầu tư trong kỳ bắt đầu vào thời điểm trước ngày lưu động của giá trị value1 và kết thúc bằng giá trị value cuối cùng trong danh sách. Nguyên tắc tính toán của hàm tài chính trong Excel dựa vào các dòng tiền tương lai, nghĩa là nếu dòng tiền thứ nhất xảy ra vào đầu của kỳ thứ nhất thì giá trị này phải được thêm vào kết quả hàm NPV chứ không phải tham số value1.
  • Hàm NPV có sự tương đồng với hàm PV vì cả 2 hàm đều tính giá trị hiện tại của các dòng tiền. Tuy nhiên, điểm khác biệt nằm ở thời điểm của các dòng tiền. Hàm PV chấp nhận các dòng tiền bắt đầu ở cuối kỳ hoặc đầu kỳ, trong khi đó, hàm NPV chỉ chấp nhận các lưu động tiền mặt ở cuối kỳ. Ngoài ra, các dòng tiền trong tham số hàm NPV có thể biến thiên, còn hàm PV yêu cầu các dòng tiền không đổi trong suốt kỳ đầu tư.
  • Hàm NPV có mối liên hệ chặt chẽ với hàm IRR - hàm tính tỷ suất hoàn vốn nội bộ. Cụ thể hơn, IRR là tỷ suất mà tại đó, kết quả cách tính NPV trong Excel bằng 0: NPV(IRR(...), ...)=0

Ví dụ sử dụng hàm NPV

Chúng ta sẽ đến với hàm tài chính và ví dụ khi thẩm định một dự án dựa vào các dòng tiền trên bảng tính Excel.

Đề bài

Giả sử chúng ta cần thẩm định một dự án với tỷ lệ chiết khấu là 5% và các dòng tiền diễn ra trong bảng dưới đây:


 

Cách làm

Để tính NPV cho bảng dữ liệu Excel này, bạn hãy sử dụng công thức hàm NPV như sau:

=NPV(D2,B2:B7)

Trong đó:

  • D2 - Là ô chứa tỷ lệ chiết khấu
  • B2:B7 - Là dải ô chứa các dòng tiền

 

Hàm tài chính trong Excel: Hàm XNPV

Hàm NPV chỉ tính được giá trị hiện tại thuần của các dòng tiền trong trường hợp các kỳ hạn cách đều nhau. Nếu bạn cần một hàm tài chính trong Excel để tính chỉ số NPV cho dự án với các kỳ hạn biến thiên, hàm XNPV là những gì bạn cần. Cùng tìm hiểu về hàm tài chính và ví dụ tính NPV bằng hàm XNPV nhé.

Cú pháp hàm XNPV

Tương tự như hàm NPV nhưng với một điểm cộng, hàm XNPV cho phép bạn xác định các thời điểm cụ thể diễn ra dòng tiền và tính giá trị hiện tại thuần của chúng.

Công thức hàm XNPV như sau:

=XNPV(rate, values, dates)

Trong đó:

  • rate - Là tỷ lệ chiết khấu áp dụng cho các dòng tiền
  • values - Là các dòng tiền
  • dates - Là lịch biểu các ngày diễn ra các dòng tiền tương ứng

Một số lưu ý với hàm XNPV

Một điều quan trọng bạn nên lưu ý khi sử dụng hàm XNPV tính NPV trong Excel đó là: Ngày đầu tiên tương ứng với dòng tiền thứ nhất được coi là bắt đầu của kỳ.

Ngoài ra, bạn cũng cần lưu ý một số điểm dưới đây khi sử dụng cách tính NPV trong Excel bằng hàm XNPV:

  • Nếu trong tham số values của hàm XNPV xuất hiện bất kỳ một giá trị nào không phải định dạng số, hàm sẽ trả về lỗi #VALUE!.
  • Nếu trong tham số dates của hàm XNPV xuất hiện bất kỳ một giá trị nào không phải định dạng ngày hợp lệ, hàm sẽ trả về lỗi #VALUE!.
  • Nếu trong tham số dates của hàm XNPV xuất hiện một giá trị ngày diễn ra trước ngày bắt đầu (tương ứng với dòng tiền thứ nhất), hàm sẽ trả về lỗi #NUM!.
  • Nếu số giá trị trong tham số values và tham số dates của hàm XNPV không đồng bộ, hàm sẽ trả về lỗi #NUM!.

Ví dụ sử dụng hàm XNPV

Đề bài

Giả sử chúng ta có một bảng dữ liệu trên Excel về các dòng tiền trong dự án như hình dưới đây. Để quyết định liệu có nên đầu tư vào dự án hay không, chúng ta sẽ phải tính NPV.


 

Cách làm

Như bạn thấy, các dòng tiền trong dự án diễn ra trong các khoảng thời gian không đều. Do đó, thay vì sử dụng hàm NPV như hướng dẫn ở các phần trên, cách tính NPV trong Excel chính xác để giải quyết trường hợp này là hàm XNPV.

Công thức tính NPV bằng hàm XNPV trong Excel như sau:

=XNPV(D2,B2:B7,A2:A7)

Trong đó:

  • D2 - Là ô chứa tỷ lệ chiết khấu của các dòng tiền trong dự án
  • B2:B7 - Là dải ô chứa các giá trị dòng tiền
  • A2:A7 - Là dải ô chứa lịch biểu của các dòng tiền

Xem thêm: Chỉ số NPV là gì? Hướng dẫn tính NPV trong Excel qua ví dụ cụ thể

Hàm tài chính trong Excel: Hàm PMT

Trong Excel, hàm PMT được sử dụng để tính số tiền cần phải thanh toán mỗi kỳ đối với một khoản vay có lãi suất cố định, hoặc số tiền cần đầu tư định kỳ cho một dự án để đạt được mức tiền cuối cùng. Chúng ta hãy cùng tìm hiểu hàm tài chính và ví dụ về hàm tài chính trong Excel PMT nhé.

Cú pháp hàm PMT

Hàm PMT có cú pháp như sau:

=PMT(rate, nper, pv, [fv], [type])

Trong đó, các tham số bắt buộc bao gồm:

  • rate - Là lãi suất theo kỳ hạn.
  • nper - Là tổng số kỳ hạn thanh toán trong một niên kim.
  • pv - Là giá trị hiện tại của dòng tiền.
    • Nếu là đầu tư, pv là số vốn ban đầu.
    • Nếu là khoản vay, pv là tổng giá trị các khoản phải trả trong tương lai.

Các tham số tùy chọn bao gồm:

  • fv - Là giá trị tương lai của dòng tiền. Nếu bỏ qua, Excel sẽ mặc định fv = 0.
    • Nếu là đầu tư, fv là số tiền nhận được khi dự án kết thúc hoặc đầu tư đáo hạn.
    • Nếu là khoản vay, fv là số tiền nợ gốc còn lại sau lần thanh toán cuối cùng.
  • type - Là thời điểm thanh toán đến hạn.
    • type = 0: Thanh toán chuối kỳ.
    • type = 1: Thanh toán đầu kỳ tiếp theo.

Một số lưu ý với hàm PMT

Khi tính khoản thanh toán định kỳ bằng hàm PMT, chúng ta cần lưu ý một vài điểm dưới đây:

  • Tham số rate và nper phải có sự đồng nhất trong đơn vị sử dụng. Ví dụ: Bạn có một khoản vay 4 năm với mức lãi suất mỗi năm là 10%.
    • Nếu bạn thanh toán định kỳ theo tháng thì lãi suất mỗi kỳ (tham số rate) là 10%/12. Theo đó, số kỳ hạn (tham số nper) là kết quả của phép nhân 4*12, đại diện cho số tháng trong vòng 4 năm thanh toán khoản vay.
    • Nếu bạn thanh toán định kỳ theo năm thì tham số rate sẽ là 10%, tham số nper là 4 đại diện cho 4 năm.
  • Kết quả bạn nhận được từ công thức hàm tài chính trong Excel PMT là khoản thanh toán bao gồm nợ gốc và lãi, nhưng chưa bao gồm thuế, thanh toán dự phòng hoặc các lệ phí đi kèm.

Ví dụ sử dụng hàm PMT

Đề bài

Giả sử bạn mua một căn nhà trị giá 3 tỉ đồng dưới hình thức trả góp trong 6 năm. Lãi suất cố định được áp dụng ở mức 7% mỗi năm. Vậy mỗi tháng bạn cần thanh toán bao nhiêu tiền để hoàn thành mua và sở hữu căn nhà sau 6 năm?

Cách làm

Để tính số tiền bạn cần trả mỗi tháng trên Excel, dưới đây là công thức bạn cần:

=PMT(7%/12,6*12,3000000000)

Trong đó:

  • 7%/12 - Là lãi suất tính theo tháng
  • 6*12 - Là số kỳ hạn tính theo tháng
  • 3.000.000.000 - Là giá trị hiện tại của căn nhà

Với ví dụ này, fv = 0 vì sau khi hoàn thành thanh toán lần cuối cùng, bạn sẽ không còn nợ nữa.

Hàm tài chính trong Excel: Hàm PPMT

Hàm tài chính trong Excel PMT chúng ta vừa học ở trên được sử dụng để tính khoản thanh toán cố định phải trả mỗi kỳ hạn, bao gồm cả tiền gốc và tiền lãi. Nếu bạn chỉ muốn tính khoản tiền gốc phải trả, hãy sử dụng hàm PPMT.

Cú pháp hàm PPMT

Cú pháp của hàm PPMT tương tự như hàm PMT nhưng có thêm một tham số per:

=PPMT(rate, per, nper, pv, [fv], [type])

Trong đó, các tham số bắt buộc bao gồm:

  • rate - Là lãi suất theo kỳ hạn.
  • per - Là thời hạn thanh toán, phạm vi tham số từ 1 tới nper.
  • nper - Là tổng số kỳ hạn thanh toán trong một niên kim.
  • pv - Là giá trị hiện tại của dòng tiền.
    • Nếu là đầu tư, pv là số vốn ban đầu.
    • Nếu là khoản vay, pv là tổng giá trị các khoản phải trả trong tương lai.

Các tham số tùy chọn bao gồm:

  • fv - Là giá trị tương lai của dòng tiền. Nếu bỏ qua, Excel sẽ mặc định fv = 0.
    • Nếu là đầu tư, fv là số tiền nhận được khi dự án kết thúc hoặc đầu tư đáo hạn.
    • Nếu là khoản vay, fv là số tiền nợ gốc còn lại sau lần thanh toán cuối cùng.
  • type - Là thời điểm thanh toán đến hạn.
    • type = 0: Thanh toán chuối kỳ.
    • type = 1: Thanh toán đầu kỳ tiếp theo.

Một số lưu ý với hàm PPMT

Khi sử dụng hàm PPMT để tính khoản tiền gốc cần trả mỗi kỳ, bạn hãy lưu ý rằng ham số rate và nper phải có sự đồng nhất trong đơn vị sử dụng. Ví dụ: Bạn có một khoản vay 4 năm với mức lãi suất mỗi năm là 10%.

  • Nếu bạn thanh toán định kỳ theo tháng thì lãi suất mỗi kỳ (tham số rate) là 10%/12. Theo đó, số kỳ hạn (tham số nper) là kết quả của phép nhân 4*12, đại diện cho số tháng trong vòng 4 năm thanh toán khoản vay.
  • Nếu bạn thanh toán định kỳ theo năm thì tham số rate sẽ là 10%, tham số nper là 4 đại diện cho 4 năm.

Nếu bạn cần tính khoản thanh toán định kỳ bao gồm cả tiền gốc lẫn lãi, hãy sử dụng hàm PMT thay cho hàm PPMT nhé.

Ví dụ sử dụng hàm PPMT

Chúng ta sẽ tìm hiểu kỹ hơn về hàm tài chính và ví dụ tính tiền gốc phải trả khi mua nhà. Đề bài sẽ tương tự như phần thực hành ví dụ với hàm PMT.

Đề bài

Giả sử bạn mua một căn nhà trị giá 3 tỉ đồng dưới hình thức trả góp trong 6 năm. Lãi suất cố định được áp dụng ở mức 7% mỗi năm. Vậy khoản tiền gốc bạn cần thanh toán mỗi tháng là bao nhiêu để sau 6 năm, bạn hoàn thành tất cả các khoản thanh toán và sở hữu căn nhà của mình?

Cách làm

Công thức hàm PPMT chúng ta cần áp dụng cho bảng tính Excel như sau:

=PPMT(7%/12,1,6*12,3000000000)

Trong đó:

  • 7%/12 - Là lãi suất tính theo tháng.
  • 1 - Là kỳ hạn thanh toán. Vì đây là tiền vốn của khoản thanh toán đầu tiên nên per = 1.
  • 6*12 - Là số kỳ hạn tính theo tháng.
  • 3.000.000.000 - Là giá trị hiện tại của căn nhà.

Tương tự như ở ví dụ với hàm PMT, trong trường hợp này chúng ta có fv = 0. Nguyên nhân vì sau khi hoàn thành thanh toán lần cuối cùng, bạn sẽ không còn nợ nữa.
 

Xem thêm: Cách tính khoản phải trả, tiền gốc, tiền lãi bằng hàm PMT, PPMT, IPMT trong Excel

Tổng kết

Trong phần đầu của sê-ri 15 hàm tài chính cơ bản nhất trong Excel, chúng ta đã nói về 7 hàm, bao gồm hàm FV và hàm FVSCHEDULE, hàm PV, hàm NPV và hàm XNPV, hàm PMT và hàm PPMT. Tất cả các hàm này đều là các hàm cơ bản nhất mà một nhà phân tích tài chính phải nắm rõ.

Hy vọng bài viết đã giúp bạn hiểu được công thức, mục đích sử dụng và cách viết công thức các hàm tài chính trong Excel. Trong lúc chờ đợi phần tiếp theo của sê-ri, bạn hãy tham khảo các bài viết khác về chủ đề Excel trên blog Gitiho nhé.

Gitiho xin cảm ơn và hẹn gặp lại bạn đọc trong bài viết tiếp theo!

 

0/5 - (0 bình chọn)

0/5 - (0 bình chọn)

Bài viết liên quan

Cách ứng dụng hàm INT và MOD cho lễ tân và các công việc khác

Cách ứng dụng hàm INT và MOD cho lễ tân và các công việc khác

Hướng dẫn cách tách địa chỉ ra khỏi chuỗi

Hướng dẫn cách tách địa chỉ ra khỏi chuỗi

CÁCH TÍNH ĐIỂM TRUNG BÌNH VÀ XẾP LOẠI TRONG EXCEL (KÈM BÀI TẬP)

CÁCH TÍNH ĐIỂM TRUNG BÌNH VÀ XẾP LOẠI TRONG EXCEL (KÈM BÀI TẬP)

Hướng dẫn kiểm tra giá trị trùng lặp cực đơn giản trên Excel 2010, 2013, 2016, 2019

Hướng dẫn kiểm tra giá trị trùng lặp cực đơn giản trên Excel 2010, 2013, 2016, 2019

Cách cộng, trừ ngày tháng năm trong Excel để tính số ngày siêu nhanh cho kế toán

Cách cộng, trừ ngày tháng năm trong Excel để tính số ngày siêu nhanh cho kế toán

Hướng dẫn 4 cách bôi đen trong Excel đơn giản và nhanh chóng

Hướng dẫn 4 cách bôi đen trong Excel đơn giản và nhanh chóng

@ 2020 - Bản quyền của Công ty cổ phần công nghệ giáo dục Gitiho Việt Nam
Giấy chứng nhận Đăng ký doanh nghiệp số: 0109077145, cấp bởi Sở kế hoạch và đầu tư TP. Hà Nội