Nhã Linh
Nhã Linh PRO
Thảo luận 0 thảo luận
Vỗ tay 0 vỗ tay
Lượt xem 1251 lượt xem

Giới thiệu 15 hàm tài chính trong Excel cơ bản nhất (Phần 2)

Sep 01 2021

Trong phần 1 của sê-ri 15 hàm tài chính trong Excel, các bạn đã cùng Gitiho tìm hiểu về các hàm tài chính cơ bản nhất, bao gồm hàm FV, hàm FVSCHEDULE, hàm PV, hàm NPV, hàm XNPV, hàm PMT và hàm PPMT. Với phần 2 này, chúng ta sẽ khám phá 8 hàm Excel còn lại trong danh sách nhé.

Xem thêm: Giới thiệu 15 hàm tài chính trong Excel cơ bản nhất (Phần 1)

Tuyệt đỉnh Excel - Trở thành bậc thầy Excel trong 16 giờ

Hàm tài chính trong Excel: Hàm IRR

Như tên gọi của nó, hàm IRR được sử dụng để tính chỉ số IRR - chỉ số tỷ suất hoàn vốn nội bộ, hay còn được gọi với cái tên tỷ suất lưu hành nội bộ hoặc lợi suất nội hàm của một chuỗi các dòng tiền. Chỉ số này cho chúng ta biết mức lãi suất chiết khấu mà tại đó giá trị hiện tại ròng của tất cả các dòng tiền trong tương lai là 0 (NPV = 0), từ đó thẩm định tính khả thi của dự án.

Cú pháp hàm IRR

Hàm IRR trong Excel có cú pháp như sau:

=IRR(values, [guess])

Trong đó:

    • values - Là tham chiếu tới vùng dữ liệu chứa các giá trị muốn tính toán tỷ suất hoàn vốn nội bộ. Đây là tham chiếu bắt buộc.
    • guess - Là một con số bạn dự đoán gần bằng kết quả của hàm IRR. Đây là tham số tùy chọn. 

    Một số lưu ý với hàm IRR

    Dưới đây là một số lưu ý bạn cần ghi nhớ khi thiết lập công thức hàm tài chính trong Excel để tính tỷ suất hoàn vốn nội bộ:

    • Các giá trị trong tham số values của hàm IRR phải chứa ít nhất một giá trị dương và một giá trị âm để có thể tính toán chỉ số IRR. Nếu không, Excel sẽ trả về lỗi #DIV/0!.
    • Các giá trị trong tham số values của hàm IRR phải được nhập theo đúng trình tự thời gian của chuỗi dòng tiền.
    • Hàm IRR chỉ chấp nhận các giá trị số, nghĩa là mọi giá trị văn bản, giá trị logic, giá trị rỗng và mọi tham chiếu đến phạm vi ô tính chứa các loại giá trị này đều bị bỏ qua.
    • Excel tính toán kết quả hàm IRR bằng kỹ thuật lặp. Cụ thể hơn, IRR bắt đầu với con số được dự đoán trong tham số guess và quay vòng qua các tính toán cho đến khi thu được kết quả chính xác đến 0,00001%.
    • Trong trường hợp hàm IRR không tìm thấy kết quả chính xác sau 20 lần tính toán, Excel trả về lỗi #NUM!

    Nếu bạn gặp lỗi #NUM! sau khi sử dụng hàm IRR hoặc phát hiện kết quả hàm không như mong đợi, hãy thử điền một giá trị số khác vào tham số guess trong công thức hàm của mình nhé.

    Nói một chút về thuật ngữ "niên kim" (annuitites) khi sử dụng hàm tài chính: Đó là một chuỗi các khoản thanh toán cố định được thực hiện bằng tiền trong một giai đoạn liên tiếp.

    Trong các hàm niên kim, số tiền chúng ta chi trả được thể hiện bằng số dương. Ví dụ chúng ta đi gửi một khoản tiền 10 triệu đồng vào tài khoản ngân hàng. Lúc này, khoản tiền sẽ được biểu thị là -10.000.000. Ngược lại, nếu bạn là ngân hàng và bạn nhận được 10 triệu đồng tiền gửi của khách hàng, khoản tiền sẽ được ghi nhận với số dương 10.000.000.

    Giữa các hàm tài chính trong Excel, hàm IRR có một mối liên quan chặt chẽ với hàm NPV - hàm tính giá trị hiện tại ròng của một chuỗi dòng tiền. Như mình đã đề cập ở trên, hàm IRR tính toán tỷ suất hoàn vốn nội bộ tương đương với tỷ suất chiết khấu mà tại đó NPV = 0.

    Ví dụ sử dụng hàm IRR

    Chúng ta sẽ tìm hiểu hàm tài chính và ví dụ sử dụng hàm IRR cho dữ liệu Excel.

    Đề bài

    Bạn đang thẩm định một dự án với mức chi phí tính đến thời điểm bắt đầu khởi công là 50 triệu USD. Mức doanh thu hàng năm của dự án này ở mức 25 triệu USD, đi kèm với chi phí phát sinh hàng năm ở mức 10 triệu USD. Dự án kéo dài 5 năm với lãi suất vay dài hạn 12%/năm. Hãy xác định tỷ suất hoàn vốn nội bộ của dự án.

    Cách làm

    Đầu tiên, chúng ta sẽ cần tính thu nhập ròng trong 5 năm dự án bằng công thức:

    25 triệu USD - 10 triệu USD = 15 triệu USD

    Như vậy, chúng ta sẽ xác định được các dòng tiền cần tính bao gồm 50 triệu đầu tư khởi điểm, lần lượt các khoản tiền 15 triệu nhận được trong vòng 5 năm.

    Công thức hàm tài chính trong Excel cần sử dụng để tính chỉ số IRR như sau:

    =IRR({-50000000, 15000000, 15000000, 15000000, 15000000, 15000000})

    Trong đó:

    Mảng giá trị số trong công thức hàm chứa tất cả các dòng tiền cần được tính.

    Thay vì công thức dài dòng như trên, bạn có thể tạo một bảng Excel và điền tham chiếu cho công thức hàm IRR như trong hình dưới đây:

    Kết quả trả về giá trị IRR = 15%, cao hơn lãi suất vay dài hạn trong đề bài là 12%/năm. Từ đây, bạn có thể thấy dự án khả thi để đầu tư.

    Xem thêm: IRR là gì – Hướng dẫn cách dùng và ý nghĩa của hàm IRR trong Excel

    Hàm tài chính trong Excel: Hàm MIRR

    Tương tự như hàm IRR ở trên, chúng ta có hàm MIRR trả về tỷ suất hoàn vốn nội bộ có điều chỉnh của một chuỗi dòng tiền định kỳ. Hàm tài chính trong Excel này bao gồm cả các chi phí của khoản đầu tư và lãi nhận được từ các lần tái đầu tư tiền mặt.

    Cú pháp hàm MIRR

    Hàm MIRR có cú pháp như sau:

    =MIRR(values, finance_rate, reinvest_rate)

    Trong đó:
    • values - Là các tham chiếu tới vùng dữ liệu chứa các giá trị muốn tính toán tỷ suất hoàn vốn nội bộ.
    • finance_rate - Là lãi suất áp dụng cho số tiền đã dùng trong các dòng tiền.
    • reinvest_rate - Là lãi suất áp dụng cho các dòng tiền khi tái đầu tư.

    Một số lưu ý với hàm MIRR

    Dưới đây là một số lưu ý bạn cần ghi nhớ khi thiết lập công thức hàm tài chính trong Excel để tính tỷ suất hoàn vốn nội bộ có điều chỉnh:

    • Các giá trị trong tham số values của hàm MIRR phải chứa ít nhất một giá trị dương và một giá trị âm để có thể tính toán chỉ số MIRR. Nếu không, Excel sẽ trả về lỗi #DIV/0!.
    • Các giá trị trong tham số values của hàm MIRR phải được nhập theo đúng trình tự thời gian của chuỗi dòng tiền.
    • Hàm MIRR chỉ chấp nhận các giá trị số, nghĩa là mọi giá trị văn bản, giá trị logic, giá trị rỗng và mọi tham chiếu đến phạm vi ô tính chứa các loại giá trị này đều bị bỏ qua.

    Ví dụ sử dụng hàm MIRR

    Chúng ta sẽ tìm hiểu hàm tài chính và ví dụ sử dụng hàm MIRR cho dữ liệu Excel.

    Đề bài

    Giả sử chúng ta có bảng dữ liệu Excel về một dự án với các thông số như trong hình dưới đây:

    Làm thế nào để tính tỷ suất hoàn vốn nội bộ của khoản đầu tư 50 triệu USD này?

    Cách làm

    Dựa vào các thông tin trên, chúng ta sẽ viết công thức hàm MIRR như sau:

    =MIRR(B2:B7,E2,E3)

    Trong đó:

    • B2:B7 - Là dải ô chứa các giá trị dòng tiền cần tính.
    • E2 - Là ô chứa giá trị lãi suất áp dụng cho số tiền đã dùng trong các dòng tiền.
    • E3 - Là ô chứa giá trị lãi suất áp dụng cho các dòng tiền khi tái đầu tư.

    Hàm tài chính trong Excel: Hàm XIRR

    Thêm một hàm tài chính trong Excel được sử dụng để tính chỉ số IRR. Nếu như hàm IRR là hàm tính tỷ suất hoàn vốn nội bộ với một chuỗi các dòng tiền định kỳ, thì hàm XIRR chính là hàm trả về giá trị tỷ suất hoàn vốn nội bộ cho một chuỗi các dòng tiền không định kỳ.

    Cú pháp hàm XIRR

    Hàm XIRR có cú pháp như sau:

    =XIRR(values, dates, [guess])

    Trong đó có 2 tham số bắt buộc bao gồm:
    • values - Là các tham chiếu tới vùng dữ liệu chứa các giá trị muốn tính toán tỷ suất hoàn vốn nội bộ.
    • dates - Là lịch biểu bao gồm các ngày diễn ra các dòng tiền tương ứng.

    Ngoải ra, trong cú pháp hàm còn có một tham số tùy chọn. Đó là tham số guess - một giá trị số bạn dự đoán gần với kết quả hàm XIRR trả về.

    Một số lưu ý với hàm XIRR

    Dưới đây là một số lưu ý bạn cần ghi nhớ khi thiết lập công thức hàm tài chính trong Excel để tính tỷ suất hoàn vốn nội bộ có điều chỉnh:

    • Các giá trị trong tham số values phải chứa ít nhất một giá trị dương và một giá trị âm để có thể tính toán chỉ số IRR. Nếu không, Excel sẽ trả về lỗi #NUM!.
    • Các giá trị trong tham số dates của hàm XIRR sẽ được thu gọn dưới dạng số nguyên. Excel lưu trữ ngày tháng ở dạng số sê-ri với một năm mặc định 365 ngày.
    • Nếu trong tham số dates của hàm XIRR xuất hiện bất kỳ một giá trị nào không phải định dạng ngày hợp lệ, hàm sẽ trả về lỗi #VALUE!.
    • Nếu trong tham số dates của hàm XIRR xuất hiện một giá trị ngày diễn ra trước ngày bắt đầu (tương ứng với dòng tiền thứ nhất), hàm sẽ trả về lỗi #NUM!.
    • Nếu số giá trị trong tham số values và tham số dates của hàm XIRR không đồng bộ, hàm sẽ trả về lỗi #NUM!.
    • Nếu bỏ qua tham số guess, Excel sẽ mặc định là 10%.
    • Excel tính toán kết quả hàm XIRR bằng kỹ thuật lặp. Cụ thể hơn, hàm XIRR bắt đầu với con số được dự đoán trong tham số guess và quay vòng qua các tính toán cho đến khi thu được kết quả chính xác đến 0,00001%.
    • Trong trường hợp hàm XIRR không tìm thấy kết quả chính xác sau 100 lần tính toán, Excel trả về lỗi #NUM!.

    Nếu bạn gặp lỗi #NUM! sau khi sử dụng hàm XIRR hoặc phát hiện kết quả hàm không như mong đợi, hãy thử điền một giá trị số khác vào tham số guess trong công thức hàm của mình nhé.

    Giống như hàm IRR và hàm NPV, hàm XIRR cũng có một mối liên quan chặt chẽ với hàm XNPV - hàm giá trị hiện tại ròng với các dòng tiền không định kỳ. Cụ thể hơn về mối quan hệ giữa các hàm tài chính trong Excel này, tỷ suất hoàn vốn nội bộ thu được từ hàm XIRR chính là lãi suất chiết khấu tại thời điểm XNPV = 0.

    Ví dụ sử dụng hàm XIRR

    Chúng ta sẽ tìm hiểu hàm tài chính và ví dụ sử dụng hàm MIRR cho dữ liệu Excel.

    Đề bài

    Giả sử chúng ta có bảng dữ liệu Excel về một dự án với các thông số như trong hình dưới đây:

    Làm thế nào để tính tỷ suất hoàn vốn nội bộ của khoản đầu tư 50 triệu USD này khi các khoản thu nhập xuyên suốt dự án diễn ra vào các khoảng thời gian khác nhau?

    Cách làm

    Dựa vào các thông tin trên, chúng ta sẽ viết công thức hàm XIRR như sau:

    =XIRR(B2:B7,A2:A7)

    Trong đó:

    • B2:B7 - Là dải ô chứa các giá trị dòng tiền cần tính.
    • A2:A7 - Là lịch biểu bao gồm các ngày diễn ra các dòng tiền tương ứng.


    Xem thêm: Cách để tính lợi suất dòng tiền không định kỳ bằng hàm tài chính XIRR

    Hàm tài chính trong Excel: Hàm NPER

    Giữa các hàm tài chính trong Excel, hàm NPER được sử dụng để tính số kỳ hạn trong một khoản đầu tư dựa trên cơ sở các khoản thanh toán diễn ra định kỳ với mức lãi suất không đổi.

    Cú pháp hàm NPER

    Hàm NPER trong Excel có cú pháp như sau:

    =NPER(rate,pmt,pv,[fv],[type])

    Trong đó, chúng ta có các tham số bắt buộc phải điền:

    • rate - Là lãi suất theo kỳ hạn.
    • pmt - Là khoản thanh toán định kỳ cố định. Khoản tiền này bao gồm cả tiền gốc và tiền lãi, nhưng không bao gồm các loại thuế hay lệ phí.
    • pv - Là giá trị hiện tại của dòng tiền hoặc số tiền trả một lần thay thế cho một chuỗi các khoản thanh toán trong tương lai.

    Ngoài ra, các tham số tùy chọn trong cú pháp hàm NPER bao gồm:

    • fv - Là giá trị tương lai của dòng tiền hoặc tổng số dư tiền mặt bạn nhận sau lần thanh toán cuối cùng.
    • type - Là tùy chọn thời điểm thanh toán đến hạn
      • type = 0 (mặc định): Thanh toán và tính lãi vào cuối kỳ.
      • type = 1: Thanh toán và tính lãi vào đầu kỳ tiếp theo.

      Ví dụ sử dụng hàm NPER

      Chúng ta sẽ tìm hiểu hàm tài chính và ví dụ tính số kỳ hạn trong một khoản đầu tư bằng hàm NPER nhé.

      Đề bài

      Giả sử chúng ta có bảng dữ liệu Excel về một khoản đầu tư với các thông số như trong hình dưới đây:

      Cấu hỏi đặt ra là phải mất bao lâu ta mới thu được khoản tiền 850 triệu USD?

      Cách làm

      Để tính thời gian đạt được giá trị tương lai như mong muốn, chúng ta sẽ sử dụng hàm NPER để tính số kỳ hạn phải gửi tiền. Công thức hàm tài chính trong Excel như sau:

      =NPER(B1,B2,B3,B4,1)

      Trong đó:

      • B1 - Là ô chứa lãi suất theo kỳ hạn.
      • B2 - Là ô chứa khoản thanh toán định kỳ cố định.
      • B3 - Là ô chứa giá trị hiện tại của dòng tiền.
      • B4 - Là ô chứa giá trị tương lai của dòng tiền.
      • 1 - Là tùy chọn thời điểm thanh toán vào đầu kỳ tiếp theo.

      Excel trả về con số 13.12, nghĩa là chúng ta sẽ mất hơn 13 kỳ hạn để nhận về khoản tiền 850 triệu USD từ khoản đầu tư 10 triệu USD.

      Hàm tài chính trong Excel: Hàm RATE

      Nếu bạn cần tính mức lãi suất của một khoản vay, hàm RATE sẽ là trợ thủ đắc lực cho bạn. Hàm tài chính trong Excel này giúp bạn tính lãi suất theo kỳ hạn dựa trên tổng số kỳ hạn, khoản thanh toán định kỳ, giá trị hiện tại và giá trị tương lai của dòng tiền.

      Cú pháp hàm RATE

      Hàm RATE trong Excel có cú pháp như sau:

      =RATE(nper, pmt, pv, [fv], [type], [guess])

      Trong đó có 3 tham số bắt buộc bao gồm:
      • nper - Là tổng số kỳ hạn thanh toán trong một niên kim.
      • pmt - Là khoản thanh toán định kỳ cố định. Khoản tiền này bao gồm cả tiền gốc và tiền lãi, nhưng không bao gồm các loại thuế hay lệ phí. Nếu bỏ qua tham số pmt, bạn cần phải nhập giá trị và tham số fv.
      • pv - Là giá trị hiện tại của dòng tiền hoặc số tiền trả một lần thay thế cho một chuỗi các khoản thanh toán trong tương lai. 

      Bên cạnh đó, chúng ta có thể thiết lập hoặc không đối với 3 tham số bắt buộc của hàm RATE:

      • fv - Là giá trị tương lai của dòng tiền hoặc tổng số dư tiền mặt bạn nhận sau lần thanh toán cuối cùng. Nếu bỏ qua tham số pv thì bắt buộc phải điền tham số pmt.
      • type - Là tùy chọn thời điểm thanh toán đến hạn
        • type = 0 (mặc định): Thanh toán và tính lãi vào cuối kỳ.
        • type = 1: Thanh toán và tính lãi vào đầu kỳ tiếp theo.
      • guess - Là một con số bạn dự đoán gần bằng kết quả của hàm RATE.

      Một số lưu ý với hàm RATE

      Dưới đây là một số lưu ý bạn cần ghi nhớ khi thiết lập công thức hàm tài chính trong Excel để tính lãi suất không đổi của một khoản vay, khoản đầu tư định kỳ:

      • Tham số rate và nper phải có sự đồng nhất trong đơn vị sử dụng. Ví dụ: Bạn có một khoản vay 4 năm với mức lãi suất mỗi năm là 10%.
        • Nếu bạn thanh toán định kỳ theo tháng thì lãi suất mỗi kỳ (tham số rate) là 10%/12. Theo đó, số kỳ hạn (tham số nper) là kết quả của phép nhân 4*12, đại diện cho số tháng trong vòng 4 năm thanh toán khoản vay.
        • Nếu bạn thanh toán định kỳ theo năm thì tham số rate sẽ là 10%, tham số nper là 4 đại diện cho 4 năm.
      • Excel tính toán kết quả hàm RATE bằng kỹ thuật lặp. Cụ thể hơn, IRR bắt đầu với con số được dự đoán trong tham số guess và quay vòng qua các tính toán cho đến khi thu được kết quả chính xác đến 0,00001%.
      • Nếu bỏ qua tham số guess, Excel sẽ mặc định là 10%.
      • Trong trường hợp hàm RATE không tìm thấy kết quả chính xác sau 20 lần tính toán, Excel trả về lỗi #NUM!.
      Nếu bạn gặp lỗi #NUM! sau khi sử dụng hàm RATE hoặc phát hiện kết quả hàm không như mong đợi, hãy thử điền một giá trị số khác vào tham số guess trong công thức hàm của mình nhé.

      Ví dụ sử dụng hàm RATE

      Chúng ta sẽ tìm hiểu hàm tài chính và ví dụ tính mức lãi suất của một khoản vay hoặc khoản đầu tư bằng hàm RATE nhé.

      Đề bài

      Giả sử chúng ta có bảng dữ liệu Excel về một khoản vay trả góp 180 nghìn USD trong 10 năm như sau:

      Dựa vào bảng dữ liệu này, chúng ta sẽ phải tính mức lãi suất một năm phải chịu khi thanh toán khoản vay trả góp này.

      Đề bài

      Để tính lãi suất định kỳ cho khoản vay, chúng ta sẽ sử dụng hàm RATE. Công thức hàm tài chính trong Excel giải quyết trường hợp bài toán này như sau:

      =RATE(B1,B2,B3)

      Trong đó:

      • B1 - Là ô chứa tổng số kỳ hạn thanh toán trong một niên kim.
      • B2 - Là ô chứa khoản thanh toán định kỳ cố định.
      • B3 - Là ô chứa giá trị hiện tại của khoản vay

      Với ví dụ này, fv = 0 vì sau khi hoàn thành thanh toán lần cuối cùng, bạn sẽ không còn nợ nữa.

      Xem thêm: Cách sử dụng hàm RATE, hàm tính lãi suất trong Excel

      Hàm tài chính trong Excel: Hàm EFFECT

      Hàm EFFECT trong Excel giúp chúng ta tính lãi suất thực tế hàng năm (EAR) cho các khoản đầu tư, dựa trên cơ sở lãi suất danh nghĩa hàng năm và tổng số kỳ hạn thanh toán lãi kép mỗi năm.

      Cú pháp hàm EFFECT

      Hàm EFFECT trong Excel có cú pháp như sau:

      =EFFECT(nominal_rate, npery)

      Trong đó:

      • nominal_rate - Là lãi suất danh nghĩa.
      • npery - Là số kỳ hạn tính lãi kép mỗi năm.

      Một số lưu ý với hàm EFFECT

      Dưới đây là một số lưu ý bạn cần ghi nhớ khi thiết lập công thức hàm tài chính trong Excel để tính lãi suất thực tế của một khoản vay, khoản đầu tư định kỳ:

      • Tham số npery của hàm EFFECT được hiển thị dưới dạng số nguyên.
      • Hàm EFFECT chỉ chấp nhận các giá trị số cho tham số của mình. Do đó, nếu trong công thức hàm có bất kỳ một giá trị nào không ở dạng số, Excel sẽ trả về lỗi #VALUE!.
      • Nếu nominal_rate <= 0 hoặc npery <1, Excel sẽ trả về lỗi #NUM!.

      Ví dụ sử dụng hàm EFFECT

      Chúng ta sẽ tìm hiểu hàm tài chính và ví dụ tính mức lãi suất của một khoản vay hoặc khoản đầu tư bằng hàm EFFECT nhé.

      Đề bài

      Bạn có một khoản đầu tư với lãi suất danh nghĩa là 6%/ năm, lãi được trả 3 tháng một lần. Vậy lãi suất thực tế là bao nhiêu?

      Cách làm

      Công thức hàm EFFECT để giải bài toán này vô cùng đơn giản như sau:

      =EFFECT(6%,4)

      Trong đó:

      • 6% - Là lãi suất danh nghĩa.
      • 4 - Là số kỳ hạn tính lãi kép trong năm (=12/3)

      Như vậy, Excel sẽ trả về kết quả bằng 6,14%/năm.

      Hàm tài chính trong Excel: Hàm NOMINAL

      Ngược lại với hàm tài chính trong Excel chúng ta vừa tìm hiểu, hàm NOMINAL có nhiệm vụ tính lãi suất danh nghĩa dựa vào lãi suất thực tế (EAR) và số kỳ hạn tính lãi kép mỗi năm.

      Cú pháp hàm NOMINAL

      Tương tự như hàm EFFECT, hàm NOMINAL có cú pháp như sau:

      =NOMINAL(effect_rate, npery)

      Trong đó:

      • effect_rate - Là lãi suất thực tế.
      • npery - Là số kỳ hạn tính lãi kép mỗi năm.

      Một số lưu ý với hàm NOMINAL

      Dưới đây là một số lưu ý bạn cần ghi nhớ khi thiết lập công thức hàm tài chính trong Excel để tính lãi suất danh nghĩa của một khoản vay, khoản đầu tư định kỳ:

      • Tham số npery của hàm NOMINAL được hiển thị dưới dạng số nguyên.
      • Hàm NOMINAL chỉ chấp nhận các giá trị số cho tham số của mình. Do đó, nếu trong công thức hàm có bất kỳ một giá trị nào không ở dạng số, Excel sẽ trả về lỗi #VALUE!.
      • Nếu effect_rate <= 0 hoặc npery <1, Excel sẽ trả về lỗi #NUM!.

      Ví dụ sử dụng hàm EFFECT

      Chúng ta sẽ tìm hiểu hàm tài chính và ví dụ tính mức lãi suất của một khoản vay hoặc khoản đầu tư bằng hàm EFFECT nhé.

      Đề bài

      Bạn có một khoản đầu tư với lãi suất danh nghĩa là 5%/ năm, lãi được trả 3 tháng một lần. Vậy lãi suất thực tế là bao nhiêu?

      Cách làm

      Công thức hàm NOMINAL để giải bài toán này vô cùng đơn giản như sau:

      =NOMINAL(5%,4)

      Trong đó:

      • 5% - Là lãi suất thực tế.
      • 4 - Là số kỳ hạn tính lãi kép trong năm (=12/3)

      Như vậy, Excel sẽ trả về kết quả bằng 4,91%/năm.

      Hàm tài chính trong Excel: Hàm SLN

      Hàm cuối cùng trong danh sách các hàm tài chính trong Excel là hàm SLN - hàm tính khấu hao tài sản theo phương pháp đường thẳng của tài sản trong một kỳ hạn.

      Cú pháp hàm SLN

      Hàm SLN có cú pháp như sau:

      =SLN(cost, salvage, life)

      Trong đó:

      • cost - Là chi phí ban đầu của tài sản.
      • salvage - Là giá trị sau khi khấu hao (giá trị thu hồi của tài sản).
      • life - Số kỳ khấu hao tài sản (tuổi thọ hữu ích của tài sản).

      Ví dụ sử dụng hàm SLN

      Chúng ta sẽ tìm hiểu kỹ hơn về hàm tài chính và ví dụ tính khấu hao tài sản bằng hàm SLN.

      Đề bài

      Giả sử chúng ta có một bảng kê khai giá trị tài sản trên Excel như trong hình dưới đây:


      Yêu cầu đặt ra là tính khấu hao tài sản theo phương pháp đường thẳng và điển vào các ô tương ứng ở cột E.

      Cách làm

      Để giải yêu cầu đề bài, phương pháp lý tưởng nhất chính là sử dụng hàm SLN. Tại ô E2, bạn hãy điền công thức hàm tài chính trong Excel như sau:

      =SLN(B2,C2,D2)

      Trong đó:

      • B2 - Là ô chứa giá trị chi phí ban đầu của tài sản.
      • C2 - Là ô chứa giá trị sau khi khấu hao (giá trị thu hồi của tài sản).
      • D2 - Là ô chứa số kỳ khấu hao tài sản (tuổi thọ hữu ích của tài sản).

      Sau khi đã có công thức cho ô E2, bạn chỉ cần kéo xuống ô E3 để Excel tự động nhập công thức cho ô tính này. Vậy là chúng ta đã thực hành xong ví dụ về các hàm tài chính trong Excel rồi!

      Xem thêm: Hàm SLN, hàm tính khấu hao tài sản theo phương pháp đường thẳng trong Excel

      Tổng kết

      Qua bài viết ngày hôm nay, chúng ta đã tìm hiểu thêm về 8 hàm Excel cơ bản, bao gồm các hàm tính chỉ số IRR, hàm RATE, hàm NPER, các hàm tính lãi suất và cuối cùng là hàm SLN tính khấu hao. Tất cả các hàm tài chính trong Excel này đều là những công cụ bạn phải nắm rõ cách dùng để phân tích và xử lý tốt các thao tác phân tích tài chính trên trang tính Excel.

      Hy vọng sê-ri 15 hàm tài chính trong Excel cơ bản nhất đã giúp bạn củng cố kiến thức về các hàm Excel. Để tham khảo thêm các hàm Excel nâng cao khác, bạn hãy tham khảo các bài viết về chủ đề này trên blog Gitiho nhé.

      Gitiho xin cảm ơn bạn đọc và chúc bạn thành công!

      Cùng tham gia cộng đồng hỏi đáp về chủ đề Excel Cơ Bản

      Thảo luận 0 câu trả lời
      Lượt xem 1251 lượt xem
      Vỗ tay vỗ tay

      0 Bình luận

      @ 2020 - Bản quyền của Công ty cổ phần công nghệ giáo dục Gitiho Việt Nam
      Giấy chứng nhận Đăng ký doanh nghiệp số: 0109077145, cấp bởi Sở kế hoạch và đầu tư TP. Hà Nội