Kỹ thuật phân tích Báo cáo tài chính bằng Chỉ số - Khả năng thanh toán dài hạn

Thanh Hằng
Thanh Hằng
Mar 12 2021

Bên cạnh khả năng thanh toán ngắn hạn hay tốc độ thanh toán, thì khả năng thanh toán dài hạn là một yếu tố then chốt trong quá trình phân tích Báo cáo tài chính của doanh nghiệp. Vậy chỉ số này nói lên điều gì? cách tính chỉ số khả năng thanh toán dài hạn của doanh nghiệp,... Bài viết dưới đây sẽ giải đáp toàn bộ thắc mắc trên.

Phân tích Báo cáo tài chính toàn tập

Khả năng thanh toán dài hạn

Yếu tố ảnh hưởng khả năng thanh toán dài hạn

Khi phân tích khả năng thanh toán trong dài hạn của một doanh nghiệp, cần cân nhắc 2 yếu tố sau:

  • Khả năng thanh toán lãi vay
  • Mức độ rủi ro tài chính

Các chỉ số phân tích khả năng thanh toán dài hạn

Dưới đây là 3 chỉ số cần tính toán:


 

Trong đó, 

1. Hệ số khả năng chi trả lãi vay: Lợi nhuận trước thuế và lãi vay (EBIT) cho biết nguồn thu nhập để chi trả cho lãi vay. Nếu so sánh lợi nhuận trước thuế và lãi vay với chi phí lãi vay, doanh nghiệp thường kỳ vọng lợi nhuận trước thuế và lãi vay lớn hơn chi phí lãi vay, để họ có đủ nguồn lực để chi trả chi phí lãi vay này.

Bởi vậy, thông thường sẽ so sánh hệ số khả năng chi trả lãi vay (công thức 1) với giá trị 1.

  • Nếu hệ số này > 1, chứng tỏ doanh nghiệp hoàn toàn có khả năng chi trả lãi vay 
  • Nếu hệ số này < 1, chứng tỏ khả năng chi trả lãi vay đang có vấn đề.

Lưu ý: Tuy nhiên, đôi khi bạn sẽ thấy phần tử số có thể là EBITDA (tức là lợi nhuân trước thuế và lãi vay và khấu hao). Lý do cho việc này là vì, chi phí lãi vay không phải là chi phí bằng tiền, bởi vậy hoàn toàn có thể loại bỏ chi phí này để tính phần lợi nhuận có thể dùng để chi trả chi phí lãi vay.

2. Hệ số nợ so với tài sản: Cho biết trong tổng nguồn vốn của doanh nghiệp có bao nhiêu phần trăm là nợ và bao nhiêu phần trăm là vốn chủ sở hữu. 

Ví dụ: Nếu hệ số này bằng 30%, điều này cho biết rằng nợ phải trả đang là 30% còn lại 70% sẽ là vốn chủ sở hữu.

3. Hệ số giữa nợ phải trả so với vốn chủ sở hữu: Thể hiện mối tương quan giữa nợ phải trảvốn chủ sở hữu. Về cơ bản, công thức này khá tương đồng với công thức số 2, đều thể hiện đòn bẩy tài chính của doanh nghiệp.


 

  • Hệ số khả năng thanh toán nợ dài hạn: Tài sản dài hạn là nguồn có thể sử dụng để thanh toán cho nợ dài hạn. Do vây, nếu tài sản dài hạn lớn hơn nợ dài hạn, chứng tỏ rằng, Công ty có khả năng thanh toán nợ dài hạn tương đối tốt. Bởi vậy, thông thường, giá trị này thường được so sánh với 1.
  • Hệ số giữa nợ phải trả so với giá trị thuần của tài sản hữu hình: Tức là, loại bỏ những loại tài sản vô hình ra khỏi công thức tính, nên công thức tính sẽ phải trừ đi mục tài sản vô hình.

Ví dụ minh họa

Dưới đây là bảng chỉ số khả năng thanh toán dài hạn của Công ty Thế giới Di động (MWG).


 

  1. Chỉ số chi trả lãi vay: Chỉ số này đang giảm dần từ 17,77 năm 2016 xuống còn 9,89 năm 2019. Tuy nhiên, hiện tại, chỉ số này đang rất cao. Nếu so sánh với tiêu chuẩn là 1, thì chỉ số này cao hơn rất là nhiều. Bởi vậy, tính tới thời điểm 2019, Công ty cũng không có vấn đề gì liên quan đến khả năng chi trả lãi vay của mình cả.
  2. Hệ số nợ/ tài sản: Hệ số này đang chiếm tỉ lệ tương đối cao, khoảng 70%. Chứng tỏ doanh nghiệp đang có 70% là nợ và 30% là vốn chủ sở hữu. 
  3. Khả năng thanh toán nợ dài hạn: Năm 2016, doanh nghiệp không có nợ dài hạn, nên chỉ số này là không tồn tại. Từ năm 2017 đến 2019, chỉ số nợ này tăng dần từ 3.3 đến 5.97. Chứng tỏ rằng, tỉ lệ tài sản dài hạn/ nợ dài hạn đang tương đối cao. 
  4. Hệ số nợ/ tài sản hữu hình: Tỉ lệ này ổn định từ năm 2016 đến 2019, ở mức khá cao so với giá trị tiêu chuẩn 1. Bởi vì, hệ số nợ/ tổng tài sản cũng rất cao.

Kết luận chung: Nhìn vào các chỉ số của Công ty, thì hiện tại doanh nghiệp này không có vấn đề gì về khả năng thanh toán dài hạn. Tuy nhiên, cơ cấu nợ/ tài sản tương đối cao. Ở những bài viết trước đã giới thiệu, chỉ số nợ/ tài sản chủ yếu đến từ nợ ngắn hạn chứ không phải nợ dài hạn. Bởi vậy, tình hình tổng quan khả năng thanh toán dài hạn của doanh nghiệp này tương đối tốt. 

Đọc thêm: Kỹ thuật phân tích Báo cáo tài chính bằng Chỉ số - Khả năng thanh toán

Hy vọng qua bài viết trên, bạn đọc có thể phân tích Báo cáo tài chính của bất kì doanh nghiệp nào bằng chỉ số khả năng thanh toán dài hạn, để đánh giá được tình hình tài chính của doanh nghiệp đó. Những bài viết thú vị khác cùng chủ đề đang đón chờ bạn đọc trên blogs của Gitiho, đừng quên tìm hiểu thêm nhé! Chúc bạn học tốt!

Bài viết tham khảo khác:

Các công cụ phân tích Báo cáo tài chính - Công cụ phân tích ngang

Các công cụ phân tích Báo cáo tài chính - Công cụ phân tích dọc và phân tích chi tiết

Kỹ thuật phân tích Báo cáo tài chính bằng Chỉ số - Tốc độ thanh toán

Kỹ thuật phân tích Báo cáo tài chính bằng Chỉ số - Chu kỳ vận động của Vốn trong Doanh nghiệp

Báo cáo lưu chuyển tiền tệ là gì? Cách lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ 2021

0/5 - (0 bình chọn)

0/5 - (0 bình chọn)

Bài viết liên quan

PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH MỘT CÁCH HIỆU QUẢ

PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH MỘT CÁCH HIỆU QUẢ

LÃI SUẤT VÀ DÒNG TIỀN – Phân Tích Tài Chính Doanh Nghiệp Cơ bản (Phần 1)

LÃI SUẤT VÀ DÒNG TIỀN – Phân Tích Tài Chính Doanh Nghiệp Cơ bản (Phần 1)

Hướng dẫn cách tính Chi phí vốn bình quân gia quyền (WACC)

Hướng dẫn cách tính Chi phí vốn bình quân gia quyền (WACC)

Chuyển đổi Báo cáo tài chính IFRS từ VAS

Chuyển đổi Báo cáo tài chính IFRS từ VAS

MÔ HÌNH TÀI CHÍNH LÀ GÌ? CÁCH XÂY DỰNG MÔ HÌNH TÀI CHÍNH (PHẦN 1)

MÔ HÌNH TÀI CHÍNH LÀ GÌ? CÁCH XÂY DỰNG MÔ HÌNH TÀI CHÍNH (PHẦN 1)

Hệ thống Chuẩn mực Kế toán Quốc tế IAS và Chuẩn mực báo cáo Tài chính Quốc tế IFRS

Hệ thống Chuẩn mực Kế toán Quốc tế IAS và Chuẩn mực báo cáo Tài chính Quốc tế IFRS

@ 2020 - Bản quyền của Công ty cổ phần công nghệ giáo dục Gitiho Việt Nam
Giấy chứng nhận Đăng ký doanh nghiệp số: 0109077145, cấp bởi Sở kế hoạch và đầu tư TP. Hà Nội