Airway Bill đối với lô hàng Air trong xuất nhập khẩu

Lực td
Lực td
Apr 24 2021

Trong bài viết này, Gitiho.com sẽ cùng bạn đọc tìm hiểu về vận đơn hàng không, hay còn gọi là Air Waybill đối với mỗi chuyến hàng được vận chuyển trên máy bay. Về cơ bản, Air Waybill không khác nhiều so với vận đơn đường biển, có chăng là những thông tin về sân bay đi, sân bay đến, thông tin chuyến bay giống như các cảng biển, tên hãng tàu đối với xuất nhập khẩu đường biển.

Thực hành nghiệp vụ xuất nhập khẩu - Logistics

Air Waybill là gì?

Air Waybill (viết tắt là AWB) hay có nghĩa tiếng Việt là "vận đơn hàng không" là một loại chứng từ do Shipper phát hành để xác nhận việc kiện hàng, lô hàng đã sẵn sàng để vận chuyển bằng máy bay.

Chức năng và cách phân loại Air Waybill 

Chức năng của Air Waybill

Air Waybill có 2 chức năng chính gồm: 
- Bằng chứng cho hợp đồng vận chuyển
- Biên lai giao hàng cho Shipper

Cách phân loại Air Waybill

Đối với Air Waybill thì có hai loại vận đơn là HAWB và MAWB:
- HAWB (House Air Waybill) do Shipper phát hành (Vận đơn nhà)
- MAWB (Master Air Waybill) do hãng hàng không phát hành (Vận đơn chủ)
Về quy trình, khi chủ hàng đã book chỗ với hãng hàng không thì Shipper sẽ cấp cho chủ hàng HAWB. Khi tới lượt mình thì người giao nhận book lại chỗ với hãng hàng không cho lô hàng đó thì sẽ được hãng bay cấp MAWB cho Shipper

Tổng quan về Air Waybill

Bill của lô hàng Air (Airway Bill) thì hầu hết đều có form giống nhau. Dưới đây là một Air Waybill thường thấy đi cùng với lô hàng Air tại các cảng hàng không


- 157: Ký hiệu hãng Airline vận chuyển (157 là hãng bay Qatar)

- FRA: Tên sân bay khởi hành (FRA = Frankfurt)

- 0409 2023: Dãy số của AWB (Airway Bill)

Thông tin của Shipper trong Air Waybill

- Shipper Name and Address: Tên và địa chỉ của Shipper

- AGOTRANS AIR CARGO GMBH: Tên của chủ B/L (Master Airway Bill)

- Shipper Account Number: Số tài khoản của Shipper

Thông tin của CNEE trong Air Waybill

- Conisnee's Name and Address: Tên và địa chỉ của CNEE

- Consignee account Number: Số tài khoản của CNEE 

- Issuing Camer's Agent Name and City: Thông tin đại lý của Air Line (Ở đây là đại lý của hãng bay Qatar)

- Agent's IATA CodeL: Mã số của bên phát hành Bill cho IATA cấp (IATA - Tổ chức liên quan đến những đơn vị vận chuyển hàng không)

- Airport of Departure: Sân bay khởi hành 

Đọc thêm: Phân loại vận đơn đích danh và vận đơn theo lệnh trong xuất nhập khẩu

Thông tin chung của Air Waybill

- Not Negotiable: Không có giá trị chuyển nhượng

- Qatar Airways, P.O. BOX....: Thông tin, tên của hãng vận chuyển, Airline

- Accounting Information: Thông tin thanh toán

Đọc thêm: Tìm hiểu về quá trình thanh toán quốc tế trong xuất nhập khẩu

Các thông tin khác trong Air Waybill


- to NRT (Chữ "to" bên trái): Địa điểm đầu tiên sân bay hạ cánh (NRT - sân bay Narita)

- By first Carrier: Nhà vận chuyển đầu tiên

- to (Chữ "to" bên phải): Địa điểm hạ cánh tiếp theo

- by QR: Nhà vận chuyển tiếp theo 

- Airport of Destination: Sân bay đích (HAN = Hà Nội - sân bay Nội Bài)

- Requested Flight / Data: Chuyến bay

- Currency: Đơn vị tiền tệ

- PP: Trả trước (Pre-paid)

- Decl. Value for Carriage: Khai giá trị hàng hóa 

- Decl. Value for Customs: Trị giá khai báo hải quan

- Amount of Insurance: Bảo hiểm

- Hanging Information: Ghi chú khi care hàng

Đọc thêm: Hoạt động thanh toán nhờ thu trong xuất nhập khẩu & Logistics

Phần chính của Air Waybill


- No of Pieces RCP: Số hiệu nhóm hàng do IATA cấp

- Gross Weight: Trọng lượng thực tế 

- Nature and Quantity of Goods: Số lượng, kích thước kiện hàng

+ Bao gồm một kiện có kích thước 1 x 80 x 60 x 140

+ Kiện còn lại là 1 x120 x 80 x 170

+ Khi đã có những thông số này thì cần phải so sánh Volume Weight bằng cách lấy số kích thước rồi chia cho 6000 và so sánh với 250 xem cái nào lớn hơn thì chọn cái đó

- Rate / Charge: Đơn giá căn cước

Phần cuối của Air Waybill


- Total other Charges Due Agent: Tổng thu phụ phí khác do đại lý 

- Total other Charges Due Carrier:  Tổng phụ phí khác do Airline

- Signature of Shipper or his Agent: Chữ ký của Shipper hoặc Agent xuất khẩu

- Executed on (Date): Ngày lên máy bay

- at (Place): Nơi phát hành Air Waybill

- Signature of Issuing Carrier or its Agent: Chữ ký của người phát hành Bill Airline/Agent

Trên đây là tổng quan về những điều khoản, thông tin của Air Waybill đối với lô hàng Air được sử dụng đối với mỗi chuyến bay. Mong rằng bạn đọc sẽ nắm được những thông tin, điều khoản trong vận đơn này để dễ dàng làm việc với các lô hàng Air

Đọc thêm:

Quy trình lô hàng Container trong xuất nhập khẩu

10 cách tối ưu vận tải LTL mà mọi doanh nghiệp cần biết

Hướng dẫn về các trường hợp nào được hoàn thuế xuất nhập khẩu?

Phân biệt trường hợp được giảm thuế xuất nhập khẩu

Tổng hợp các trường hợp được miễn thuế xuất nhập khẩu

0/5 - (0 bình chọn)

0/5 - (0 bình chọn)

Bài viết liên quan

10 cách tối ưu vận tải LTL mà mọi doanh nghiệp cần biết

10 cách tối ưu vận tải LTL mà mọi doanh nghiệp cần biết

Tổng quan về xuất nhập khẩu logistics

Tổng quan về xuất nhập khẩu logistics

Những thuật ngữ tiếng Anh bạn cần biết trong xuất nhập khẩu logistics

Những thuật ngữ tiếng Anh bạn cần biết trong xuất nhập khẩu logistics

Quy trình lô hàng Container trong xuất nhập khẩu

Quy trình lô hàng Container trong xuất nhập khẩu

Các chi phí phát sinh với lô hàng Container trong xuất nhập khẩu

Các chi phí phát sinh với lô hàng Container trong xuất nhập khẩu

Tìm hiểu về phí Local Charge tại 2 đầu cảng POL và POD

Tìm hiểu về phí Local Charge tại 2 đầu cảng POL và POD

@ 2020 - Bản quyền của Công ty cổ phần công nghệ giáo dục Gitiho Việt Nam
Giấy chứng nhận Đăng ký doanh nghiệp số: 0109077145, cấp bởi Sở kế hoạch và đầu tư TP. Hà Nội