Sabrina
Sabrina
Thảo luận 0 thảo luận
Vỗ tay 0 vỗ tay
Lượt xem 44 lượt xem

Những vi phạm hành chính trong việc quản lý hóa đơn và mức xử lý (Phần 9)

Jul 26 2022

68. Không niêm yết thông báo phát hành hóa đơn theo đúng quy định

Căn cứ pháp lý

Khoản 2 Điều 23 Nghị định 125/2020/NĐ-CP

Khoản 4 Điều 23 Nghị định 125/2020/NĐ-CP

Khoản 3 đến 5 Điều 32 Nghị định 125/2020/NĐ-CP

Điều 33 Nghị định 125/2020/NĐ-CP

Khoản 2 đến 4 Điều 34 Nghị định 125/2020/NĐ-CP

Điểm a khoản 4 Điều 7 Nghị định 125/2020/NĐ-CP

Hình thức xử phạt

Đối với cá nhân: Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng

Đối với tổ chức: Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng

Biện pháp khắc phục

Buộc thực hiện thủ tục phát hành hóa đơn theo quy định

Thẩm quyền

Chi cục trưởng Chi cục Thuế trong phạm vi địa bàn quản lý
Cục trưởng Cục Thuế trong phạm vi địa bàn quản lý
Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế

Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

Chánh thanh tra Sở Tài chính
Trưởng đoàn thanh tra Cục Thuế
Trưởng đoàn thanh tra Tổng cục Thuế thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành
Trưởng đoàn thanh tra Bộ Tài chính thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành
Chánh thanh tra Bộ Tài chính

Lưu ý

- Đối với người nộp thuế là hộ gia đình, hộ kinh doanh áp dụng mức phạt tiền như đối với cá nhân

69. Lập thông báo phát hành hóa đơn không đầy đủ nội dung theo quy định đã được cơ quan thuế phát hiện và có văn bản thông báo cho tổ chức, cá nhân biết để điều chỉnh nhưng tổ chức, cá nhân chưa điều chỉnh mà đã lập hóa đơn giao cho khách hàng

Căn cứ pháp lý

Khoản 2 Điều 23 Nghị định 125/2020/NĐ-CP

Khoản 4 Điều 23 Nghị định 125/2020/NĐ-CP

Khoản 3 đến 5 Điều 32 Nghị định 125/2020/NĐ-CP

Điều 33 Nghị định 125/2020/NĐ-CP

Khoản 2 đến 4 Điều 34 Nghị định 125/2020/NĐ-CP

Điểm a khoản 4 Điều 7 Nghị định 125/2020/NĐ-CP

Hình thức xử phạt

Đối với cá nhân: Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng

Đối với tổ chức: Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng

Biện pháp khắc phục: Buộc thực hiện thủ tục phát hành hóa đơn theo quy định

Thẩm quyền

Chi cục trưởng Chi cục Thuế trong phạm vi địa bàn quản lý
Cục trưởng Cục Thuế trong phạm vi địa bàn quản lý
Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế

Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

Chánh thanh tra Sở Tài chính
Trưởng đoàn thanh tra Cục Thuế
Trưởng đoàn thanh tra Tổng cục Thuế thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành
Trưởng đoàn thanh tra Bộ Tài chính thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành
Chánh thanh tra Bộ Tài chính

Lưu ý

- Đối với người nộp thuế là hộ gia đình, hộ kinh doanh áp dụng mức phạt tiền như đối với cá nhân

70.  Sử dụng hóa đơn đã được thông báo phát hành với cơ quan thuế nhưng chưa đến thời hạn sử dụng

Căn cứ pháp lý

Khoản 1 Điều 23 Nghị định 125/2020/NĐ-CP

Khoản 2 đến 5 Điều 32 Nghị định 125/2020/NĐ-CP

Điều 33 Nghị định 125/2020/NĐ-CP

Khoản 2 đến 4 Điều 34 Nghị định 125/2020/NĐ-CP

Điểm a khoản 4 Điều 7 Nghị định 125/2020/NĐ-CP

Hình thức xử phạt

Đối với cá nhân: Phạt tiền từ 250.000 đồng đến 750.000 đồng

Đối với tổ chức: Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.500.000 đồng

Thẩm quyền

Đội trưởng Đội Thuế trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ
Chi cục trưởng Chi cục Thuế trong phạm vi địa bàn quản lý
Cục trưởng Cục Thuế trong phạm vi địa bàn quản lý
Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế

Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

Chánh thanh tra Sở Tài chính
Trưởng đoàn thanh tra Cục Thuế
Trưởng đoàn thanh tra Tổng cục Thuế thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành
Trưởng đoàn thanh tra Bộ Tài chính thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành
Chánh thanh tra Bộ Tài chính

Lưu ý

- Đối với người nộp thuế là hộ gia đình, hộ kinh doanh áp dụng mức phạt tiền như đối với cá nhân

71. Nộp bảng kê hóa đơn chưa sử dụng đến cơ quan thuế nơi chuyển đến khi thay đổi địa chỉ kinh doanh dẫn đến thay đổi cơ quan thuế quản lý trực tiếp quá thời hạn từ 10 ngày đến 20 ngày, kể từ ngày bắt đầu sử dụng hóa đơn tại địa chỉ mới

Căn cứ pháp lý

Khoản 1 Điều 23 Nghị định 125/2020/NĐ-CP

Khoản 2 đến 5 Điều 32 Nghị định 125/2020/NĐ-CP

Điều 33 Nghị định 125/2020/NĐ-CP

Khoản 2 đến 4 Điều 34 Nghị định 125/2020/NĐ-CP

Điểm a khoản 4 Điều 7 Nghị định 125/2020/NĐ-CP

Hình thức xử phạt

Đối với cá nhân: Phạt tiền từ 250.000 đồng đến 750.000 đồng

Đối với tổ chức: Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.500.000 đồng

Thẩm quyền

Đội trưởng Đội Thuế trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ
Chi cục trưởng Chi cục Thuế trong phạm vi địa bàn quản lý
Cục trưởng Cục Thuế trong phạm vi địa bàn quản lý
Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế

Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

Chánh thanh tra Sở Tài chính
Trưởng đoàn thanh tra Cục Thuế
Trưởng đoàn thanh tra Tổng cục Thuế thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành
Trưởng đoàn thanh tra Bộ Tài chính thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành
Chánh thanh tra Bộ Tài chính

Lưu ý

- Đối với người nộp thuế là hộ gia đình, hộ kinh doanh áp dụng mức phạt tiền như đối với cá nhân

72. Nộp thông báo điều chỉnh thông tin tại thông báo phát hành hóa đơn đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp khi thay đổi địa chỉ kinh doanh dẫn đến thay đổi cơ quan thuế quản lý trực tiếp hoặc khi thay đổi tên quá thời hạn từ 10 ngày đến 20 ngày, kể từ ngày bắt đầu sử dụng hóa đơn tại địa chỉ mới hoặc bắt đầu sử dụng hóa đơn với tên mới

Căn cứ pháp lý

Khoản 1 Điều 23 Nghị định 125/2020/NĐ-CP

Khoản 2 đến 5 Điều 32 Nghị định 125/2020/NĐ-CP

Điều 33 Nghị định 125/2020/NĐ-CP

Khoản 2 đến 4 Điều 34 Nghị định 125/2020/NĐ-CP

Điểm a khoản 4 Điều 7 Nghị định 125/2020/NĐ-CP

Hình thức xử phạt

Đối với cá nhân: Phạt tiền từ 250.000 đồng đến 750.000 đồng

Đối với tổ chức: Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.500.000 đồng

Thẩm quyền

Đội trưởng Đội Thuế trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ
Chi cục trưởng Chi cục Thuế trong phạm vi địa bàn quản lý
Cục trưởng Cục Thuế trong phạm vi địa bàn quản lý
Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế

Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

Chánh thanh tra Sở Tài chính
Trưởng đoàn thanh tra Cục Thuế
Trưởng đoàn thanh tra Tổng cục Thuế thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành
Trưởng đoàn thanh tra Bộ Tài chính thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành
Chánh thanh tra Bộ Tài chính

Lưu ý

- Đối với người nộp thuế là hộ gia đình, hộ kinh doanh áp dụng mức phạt tiền như đối với cá nhân

73. Cho, bán hóa đơn trừ trường hợp quy định tại Khoản 1 Điều 22 Nghị định 125/2020/NĐ-CP

Căn cứ pháp lý

Khoản 2 Điều 1 Nghị định 102/2021/NĐ-CP

Khoản 3 Điều 22 Nghị định 125/2020/NĐ-CP

Khoản 3 đến 5 Điều 32 Nghị định 125/2020/NĐ-CP

Điều 33 Nghị định 125/2020/NĐ-CP

Khoản 2 đến 4 Điều 34 Nghị định 125/2020/NĐ-CP

Điểm a khoản 4 Điều 7 Nghị định 125/2020/NĐ-CP

Hình thức xử phạt

Đối với cá nhân: Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng

Đối với tổ chức: Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng

Biện pháp khắc phục

- Buộc hủy hóa đơn

- Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm hành chính

Thẩm quyền

Chi cục trưởng Chi cục Thuế trong phạm vi địa bàn quản lý
Cục trưởng Cục Thuế trong phạm vi địa bàn quản lý
Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế

Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

Chánh thanh tra Sở Tài chính
Trưởng đoàn thanh tra Cục Thuế
Trưởng đoàn thanh tra Tổng cục Thuế thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành
Trưởng đoàn thanh tra Bộ Tài chính thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành
Chánh thanh tra Bộ Tài chính

Lưu ý

- Đối với người nộp thuế là hộ gia đình, hộ kinh doanh áp dụng mức phạt tiền như đối với cá nhân

74. Cho, bán hóa đơn đặt in của khách hàng đặt in hóa đơn cho tổ chức, cá nhân khác

Căn cứ pháp lý

Khoản 1 Điều 22 Nghị định 125/2020/NĐ-CP

Khoản 3 Điều 22 Nghị định 125/2020/NĐ-CP

Khoản 3 đến 5 Điều 32 Nghị định 125/2020/NĐ-CP

Điều 33 Nghị định 125/2020/NĐ-CP

Khoản 2 đến 4 Điều 34 Nghị định 125/2020/NĐ-CP

Điểm a khoản 4 Điều 7 Nghị định 125/2020/NĐ-CP

Biện pháp khắc phục

- Buộc hủy hóa đơn

- Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm hành chính

Thẩm quyền

Chi cục trưởng Chi cục Thuế trong phạm vi địa bàn quản lý
Cục trưởng Cục Thuế trong phạm vi địa bàn quản lý
Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế

Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

Chánh thanh tra Sở Tài chính
Trưởng đoàn thanh tra Cục Thuế
Trưởng đoàn thanh tra Tổng cục Thuế thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành
Trưởng đoàn thanh tra Bộ Tài chính thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành
Chánh thanh tra Bộ Tài chính

Lưu ý

- Đối với người nộp thuế là hộ gia đình, hộ kinh doanh áp dụng mức phạt tiền như đối với cá nhân

75. Cho, bán hóa đơn đặt in chưa phát hành

Căn cứ pháp lý

Khoản 1 Điều 22 Nghị định 125/2020/NĐ-CP

Khoản 3 Điều 22 Nghị định 125/2020/NĐ-CP

Khoản 3 đến 5 Điều 32 Nghị định 125/2020/NĐ-CP

Điều 33 Nghị định 125/2020/NĐ-CP

Khoản 2 đến 4 Điều 34 Nghị định 125/2020/NĐ-CP

Điểm a khoản 4 Điều 7 Nghị định 125/2020/NĐ-CP

Hình thức xử phạt

Đối với cá nhân: Phạt tiền từ 7.500.000 đồng đến 22.500.000 đồng

Đối với tổ chức: Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 45.000.000 đồng

Biện pháp khắc phục

- Buộc hủy hóa đơn

- Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm hành chính

Thẩm quyền

Chi cục trưởng Chi cục Thuế trong phạm vi địa bàn quản lý
Cục trưởng Cục Thuế trong phạm vi địa bàn quản lý
Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế

Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

Chánh thanh tra Sở Tài chính
Trưởng đoàn thanh tra Cục Thuế
Trưởng đoàn thanh tra Tổng cục Thuế thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành
Trưởng đoàn thanh tra Bộ Tài chính thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành
Chánh thanh tra Bộ Tài chính

Lưu ý

- Đối với người nộp thuế là hộ gia đình, hộ kinh doanh áp dụng mức phạt tiền như đối với cá nhân

76. In hóa đơn theo mẫu hóa đơn đã được phát hành của tổ chức, cá nhân khác hoặc đặt in trùng số của cùng một ký hiệu hóa đơn

Căn cứ pháp lý

Khoản 7 Điều 21 Nghị định 125/2020/NĐ-CP

Khoản 8 Điều 21 Nghị định 125/2020/NĐ-CP

Khoản 9 Điều 21 Nghị định 125/2020/NĐ-CP

Khoản 3 đến 5 Điều 32 Nghị định 125/2020/NĐ-CP

Điều 33 Nghị định 125/2020/NĐ-CP

Khoản 2 đến 4 Điều 34 Nghị định 125/2020/NĐ-CP

Điểm a khoản 4 Điều 7 Nghị định 125/2020/NĐ-CP

Căn cứ pháp lý

Đối với cá nhân: Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng

Đối với tổ chức: Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng

Biện pháp bổ sung

Đình chỉ hoạt động in hóa đơn từ 01 tháng đến 03 tháng kể từ ngày quyết định xử phạt có hiệu lực thi hành

Biện pháp khắc phục

Buộc hủy các sản phẩm in, hóa đơn

Thẩm quyền

Chi cục trưởng Chi cục Thuế trong phạm vi địa bàn quản lý
Cục trưởng Cục Thuế trong phạm vi địa bàn quản lý
Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế

Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

Chánh thanh tra Sở Tài chính
Trưởng đoàn thanh tra Cục Thuế
Trưởng đoàn thanh tra Tổng cục Thuế thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành
Trưởng đoàn thanh tra Bộ Tài chính thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành
Chánh thanh tra Bộ Tài chính

Lưu ý

- Đối với người nộp thuế là hộ gia đình, hộ kinh doanh áp dụng mức phạt tiền như đối với cá nhân

77. Chuyển nhượng toàn bộ hoặc một khâu bất kỳ trong hợp đồng in hóa đơn cho cơ sở in khác

Căn cứ pháp lý

Khoản 6 Điều 21 Nghị định 125/2020/NĐ-CP

Khoản 3 đến 5 Điều 32 Nghị định 125/2020/NĐ-CP

Điều 33 Nghị định 125/2020/NĐ-CP

Khoản 2 đến 4 Điều 34 Nghị định 125/2020/NĐ-CP

Điểm a khoản 4 Điều 7 Nghị định 125/2020/NĐ-CP

Hình thức xử lý

Đối với cá nhân: Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng

Đối với tổ chức: Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng

Thẩm quyền

Chi cục trưởng Chi cục Thuế trong phạm vi địa bàn quản lý
Cục trưởng Cục Thuế trong phạm vi địa bàn quản lý
Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế

Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

Chánh thanh tra Sở Tài chính
Trưởng đoàn thanh tra Cục Thuế
Trưởng đoàn thanh tra Tổng cục Thuế thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành
Trưởng đoàn thanh tra Bộ Tài chính thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành
Chánh thanh tra Bộ Tài chính

Lưu ý

- Đối với người nộp thuế là hộ gia đình, hộ kinh doanh áp dụng mức phạt tiền như đối với cá nhân

78. Không khai báo việc làm mất hóa đơn trước khi giao cho khách hàng

Căn cứ pháp lý

Khoản 5 Điều 21 Nghị định 125/2020/NĐ-CP

Khoản 3 đến 5 Điều 32 Nghị định 125/2020/NĐ-CP

Điều 33 Nghị định 125/2020/NĐ-CP

Khoản 2 đến 4 Điều 34 Nghị định 125/2020/NĐ-CP

Điểm a khoản 4 Điều 7 Nghị định 125/2020/NĐ-CP

Hình thức xử phạt

Đối với tổ chức: Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 9.000.000 đồng

Đối với cá nhân: Phạt tiền từ 6.000.000 đồng đến 18.000.000 đồng

Thẩm quyền

Chi cục trưởng Chi cục Thuế trong phạm vi địa bàn quản lý
Cục trưởng Cục Thuế trong phạm vi địa bàn quản lý
Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế

Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

Chánh thanh tra Sở Tài chính
Trưởng đoàn thanh tra Cục Thuế
Trưởng đoàn thanh tra Tổng cục Thuế thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành
Trưởng đoàn thanh tra Bộ Tài chính thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành
Chánh thanh tra Bộ Tài chính

Lưu ý

- Đối với người nộp thuế là hộ gia đình, hộ kinh doanh áp dụng mức phạt tiền như đối với cá nhân

79. Nhận in hóa đơn đặt in khi không đáp ứng đủ điều kiện quy định in hóa đơn

Căn cứ pháp lý

Khoản 5 Điều 21 Nghị định 125/2020/NĐ-CP

Khoản 3 đến 5 Điều 32 Nghị định 125/2020/NĐ-CP

Điều 33 Nghị định 125/2020/NĐ-CP

Khoản 2 đến 4 Điều 34 Nghị định 125/2020/NĐ-CP

Điểm a khoản 4 Điều 7 Nghị định 125/2020/NĐ-CP

Hình thức xử phạt

Đối với cá nhân: Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 9.000.000 đồng

Đối với tổ chức: Phạt tiền từ 6.000.000 đồng đến 18.000.000 đồng

Thẩm quyền

Chi cục trưởng Chi cục Thuế trong phạm vi địa bàn quản lý
Cục trưởng Cục Thuế trong phạm vi địa bàn quản lý
Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế

Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

Chánh thanh tra Sở Tài chính
Trưởng đoàn thanh tra Cục Thuế
Trưởng đoàn thanh tra Tổng cục Thuế thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành
Trưởng đoàn thanh tra Bộ Tài chính thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành
Chánh thanh tra Bộ Tài chính

Lưu ý

- Đối với người nộp thuế là hộ gia đình, hộ kinh doanh áp dụng mức phạt tiền như đối với cá nhân

80. Không hủy các sản phẩm in hỏng, in thừa khi tiến hành thanh lý hợp đồng in

Căn cứ pháp lý

Khoản 4 Điều 21 Nghị định 125/2020/NĐ-CP

Khoản 9 Điều 21 Nghị định 125/2020/NĐ-CP

Khoản 3 đến 5 Điều 32 Nghị định 125/2020/NĐ-CP

Điều 33 Nghị định 125/2020/NĐ-CP

Khoản 2 đến 4 Điều 34 Nghị định 125/2020/NĐ-CP

Điểm a khoản 4 Điều 7 Nghị định 125/2020/NĐ-CP

Hình thức xử phạt

Đối với cá nhân: Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng

Đối với tổ chức: Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng

Biện pháp khắc phục: Buộc hủy các sản phẩm in, hóa đơn

Thẩm quyền

Chi cục trưởng Chi cục Thuế trong phạm vi địa bàn quản lý
Cục trưởng Cục Thuế trong phạm vi địa bàn quản lý
Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế

Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

Chánh thanh tra Sở Tài chính
Trưởng đoàn thanh tra Cục Thuế
Trưởng đoàn thanh tra Tổng cục Thuế thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành
Trưởng đoàn thanh tra Bộ Tài chính thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành
Chánh thanh tra Bộ Tài chính

Lưu ý

- Đối với người nộp thuế là hộ gia đình, hộ kinh doanh áp dụng mức phạt tiền như đối với cá nhân

Cùng tham gia cộng đồng hỏi đáp về chủ đề Kế toán

Thảo luận 0 câu trả lời
Lượt xem 44 lượt xem
Vỗ tay vỗ tay

0 Bình luận

@ 2020 - Bản quyền của Công ty cổ phần công nghệ giáo dục Gitiho Việt Nam
Giấy chứng nhận Đăng ký doanh nghiệp số: 0109077145, cấp bởi Sở kế hoạch và đầu tư TP. Hà Nội