Sabrina
Sabrina
Thảo luận 0 thảo luận
Vỗ tay 0 vỗ tay
Lượt xem 34 lượt xem

Xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực hải quan (Phần 1)

Jul 28 2022

01. Cấu kết với người gửi hàng để nhập khẩu hàng hóa nhằm mục đích trốn thuế mà không bị truy cứu trách nhiệm hình sự

Căn cứ pháp lý

Điểm l Khoản 1 Điều 14 Nghị định 128/2020/NĐ-CP

Điểm a Khoản 2 Điều 14 Nghị định 128/2020/NĐ-CP

Khoản 3 Điều 14 Nghị định 128/2020/NĐ-CP

Hình thức xử phạt

Phạt 01 lần số tiền thuế trốn trong trường hợp không có tình tiết tăng nặng

Biện pháp khắc phục Buộc nộp đủ số tiền thuế trốn đối với hành vi vi phạm

Thẩm quyền

Chi cục trưởng Chi cục Hải quan
Cục trưởng Cục Điều tra chống buôn lậu
Cục trưởng Cục Kiểm tra sau thông quan thuộc Tổng cục Hải quan
Cục trưởng Cục Hải quan tỉnh, liên tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan Khoản 6 Điều 29 Nghị định 128/2020/NĐ-CP

Lưu ý

- Trường hợp có tình tiết tăng nặng thì mỗi tình tiết tăng nặng mức phạt tăng lên 0,2 lần nhưng không vượt quá 03 lần số tiền thuế trốn
- Quy định này không áp dụng đối với các trường hợp vi phạm quy định tại các Điều 15, 16, 17, 18, 19, 20, 21, 22 Nghị định 128/2020/NĐ-CP Điểm b Khoản 2 Điều 14 Nghị định 128/2020/NĐ-CP

Khoản 4 Điều 14 Nghị định 128/2020/NĐ-CP
02. Bán hàng miễn thuế không đúng đối tượng, định lượng, điều kiện theo quy định của pháp luật mà không bị truy cứu trách nhiệm hình sự

Căn cứ pháp lý

Điểm k Khoản 1 Điều 14 Nghị định 128/2020/NĐ-CP

Điểm a Khoản 2 Điều 14 Nghị định 128/2020/NĐ-CP

Khoản 3 Điều 14 Nghị định 128/2020/NĐ-CP

Khoản 6 Điều 29 Nghị định 128/2020/NĐ-CP

Điểm b Khoản 2 Điều 14 Nghị định 128/2020/NĐ-CP

Khoản 4 Điều 14 Nghị định 128/2020/NĐ-CP

Hình thức xử phạt

Phạt 01 lần số tiền thuế trốn trong trường hợp không có tình tiết tăng nặng

Biện pháp khắc phục Buộc nộp đủ số tiền thuế trốn đối với hành vi vi phạm

Thẩm quyền

Chi cục trưởng Chi cục Hải quan
Cục trưởng Cục Điều tra chống buôn lậu
Cục trưởng Cục Kiểm tra sau thông quan thuộc Tổng cục Hải quan
Cục trưởng Cục Hải quan tỉnh, liên tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan

Lưu ý

- Trường hợp có tình tiết tăng nặng thì mỗi tình tiết tăng nặng mức phạt tăng lên 0,2 lần nhưng không vượt quá 03 lần số tiền thuế trốn

- Quy định này không áp dụng đối với các trường hợp vi phạm quy định tại các Điều 15, 16, 17, 18, 19, 20, 21, 22 Nghị định 128/2020/NĐ-CP

03. Không ghi chép trong sổ sách kế toán các khoản thu, chi liên quan đến việc xác định số tiền thuế phải nộp mà không bị truy cứu trách nhiệm hình sự

Căn cứ pháp lý

Điểm i Khoản 1 Điều 14 Nghị định 128/2020/NĐ-CP

Điểm a Khoản 2 Điều 14 Nghị định 128/2020/NĐ-CP

Khoản 3 Điều 14 Nghị định 128/2020/NĐ-CP

Khoản 6 Điều 29 Nghị định 128/2020/NĐ-CP

Điểm b Khoản 2 Điều 14 Nghị định 128/2020/NĐ-CP

Khoản 4 Điều 14 Nghị định 128/2020/NĐ-CP

Điểm h Khoản 1 Điều 14 Nghị định 128/2020/NĐ-CP

Hình thức xử phạt

Phạt 01 lần số tiền thuế trốn trong trường hợp không có tình tiết tăng nặng

Biện pháp khắc phục Buộc nộp đủ số tiền thuế trốn đối với hành vi vi phạm

Thẩm quyền

Chi cục trưởng Chi cục Hải quan
Cục trưởng Cục Điều tra chống buôn lậu
Cục trưởng Cục Kiểm tra sau thông quan thuộc Tổng cục Hải quan
Cục trưởng Cục Hải quan tỉnh, liên tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan

Lưu ý

- Trường hợp có tình tiết tăng nặng thì mỗi tình tiết tăng nặng mức phạt tăng lên 0,2 lần nhưng không vượt quá 03 lần số tiền thuế trốn

- Quy định này không áp dụng đối với các trường hợp vi phạm quy định tại các Điều 15, 16, 17, 18, 19, 20, 21, 22 Nghị định 128/2020/NĐ-CP 

04. Khai sai về lượng, tên hàng, chủng loại, chất lượng, trị giá, xuất xứ hàng hóa nhập khẩu từ khu phi thuế quan vào nội địa mà không bị truy cứu trách nhiệm hình sự

Căn cứ pháp lý

Điểm a Khoản 2 Điều 14 Nghị định 128/2020/NĐ-CP

Khoản 3 Điều 14 Nghị định 128/2020/NĐ-CP

Khoản 6 Điều 29 Nghị định 128/2020/NĐ-CP

Điểm b Khoản 2 Điều 14 Nghị định 128/2020/NĐ-CP

Khoản 4, 5 Điều 14 Nghị định 128/2020/NĐ-CP

Hình thức xử phạt

Phạt 01 lần số tiền thuế trốn trong trường hợp không có tình tiết tăng nặng

Biện pháp khắc phục Buộc nộp đủ số tiền thuế trốn đối với hành vi vi phạm

Thẩm quyền

Chi cục trưởng Chi cục Hải quan
Cục trưởng Cục Điều tra chống buôn lậu
Cục trưởng Cục Kiểm tra sau thông quan thuộc Tổng cục Hải quan
Cục trưởng Cục Hải quan tỉnh, liên tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan

Lưu ý

- Trường hợp có tình tiết tăng nặng thì mỗi tình tiết tăng nặng mức phạt tăng lên 0,2 lần nhưng không vượt quá 03 lần số tiền thuế trốn

- Quy định này không áp dụng đối với các trường hợp vi phạm quy định tại các Điều 15, 16, 17, 18, 19, 20, 21, 22 Nghị định 128/2020/NĐ-CP

- Vi phạm quy định này mà không có chứng từ để khai bổ sung thì xử phạt theo quy định tại khoản 8 Điều 11 Nghị định 128/2020/NĐ-CP

05. Sử dụng hàng hóa thuộc đối tượng không chịu thuế, miễn thuế, xét miễn thuế, hàng quản lý theo hạn ngạch thuế quan không đúng mục đích mà không khai báo việc chuyển đổi mục đích sử dụng với cơ quan hải quan mà không bị truy cứu trách nhiệm hình sự

Căn cứ pháp lý

Điểm g Khoản 1 Điều 14 Nghị định 128/2020/NĐ-CP

Điểm a Khoản 2 Điều 14 Nghị định 128/2020/NĐ-CP

Khoản 3 Điều 14 Nghị định 128/2020/NĐ-CP

Khoản 6 Điều 29 Nghị định 128/2020/NĐ-CP

Điểm b Khoản 2 Điều 14 Nghị định 128/2020/NĐ-CP

Khoản 4 Điều 14 Nghị định 128/2020/NĐ-CP

Hình thức xử phạt

Phạt 01 lần số tiền thuế trốn trong trường hợp không có tình tiết tăng nặng

Biện pháp khắc phục Buộc nộp đủ số tiền thuế trốn đối với hành vi vi phạm

Thẩm quyền

Chi cục trưởng Chi cục Hải quan
Cục trưởng Cục Điều tra chống buôn lậu
Cục trưởng Cục Kiểm tra sau thông quan thuộc Tổng cục Hải quan
Cục trưởng Cục Hải quan tỉnh, liên tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan

Lưu ý

- Trường hợp có tình tiết tăng nặng thì mỗi tình tiết tăng nặng mức phạt tăng lên 0,2 lần nhưng không vượt quá 03 lần số tiền thuế trốn

- Trường hợp có tình tiết tăng nặng thì mỗi tình tiết tăng nặng mức phạt tăng lên 0,2 lần nhưng không vượt quá 03 lần số tiền thuế trốn

- Quy định này không áp dụng đối với các trường hợp vi phạm quy định tại các Điều 15, 16, 17, 18, 19, 20, 21, 22 Nghị định 128/2020/NĐ-CP

- Quy định này không áp dụng đối với các trường hợp vi phạm quy định tại các Điều 15, 16, 17, 18, 19, 20, 21, 22 Nghị định 128/2020/NĐ-CP

06. Không kê khai về nguyên liệu, vật tư mua trong nước có thuế xuất khẩu cấu thành sản phẩm gia công xuất khẩu; khai sai phần trị giá nguyên liệu, vật tư, linh kiện xuất khẩu cấu thành sản phẩm gia công làm tăng số tiền thuế được miễn đối với sản phẩm gia công khi nhập khẩu trở lại Việt Nam

Căn cứ pháp lý

Điểm e Khoản 1 Điều 14 Nghị định 128/2020/NĐ-CP

Điểm a Khoản 2 Điều 14 Nghị định 128/2020/NĐ-CP

Khoản 3 Điều 14 Nghị định 128/2020/NĐ-CP

Khoản 6 Điều 29 Nghị định 128/2020/NĐ-CP

Điểm b Khoản 2 Điều 14 Nghị định 128/2020/NĐ-CP

Khoản 4 Điều 14 Nghị định 128/2020/NĐ-CP

Hình thức xử phạt

Phạt 01 lần số tiền thuế trốn trong trường hợp không có tình tiết tăng nặng

Biện pháp khắc phục Buộc nộp đủ số tiền thuế trốn đối với hành vi vi phạm

Thẩm quyền

Chi cục trưởng Chi cục Hải quan
Cục trưởng Cục Điều tra chống buôn lậu
Cục trưởng Cục Kiểm tra sau thông quan thuộc Tổng cục Hải quan
Cục trưởng Cục Hải quan tỉnh, liên tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan

Lưu ý

- Trường hợp có tình tiết tăng nặng thì mỗi tình tiết tăng nặng mức phạt tăng lên 0,2 lần nhưng không vượt quá 03 lần số tiền thuế trốn

- Quy định này không áp dụng đối với các trường hợp vi phạm quy định tại các Điều 15, 16, 17, 18, 19, 20, 21, 22 Nghị định 128/2020/NĐ-CP

07. Khai sai so với thực tế hàng hóa xuất khẩu về lượng, chủng loại, sản phẩm gia công; sản phẩm sản xuất xuất khẩu; sản phẩm xuất khẩu ra nước ngoài của doanh nghiệp chế xuất; hàng tái xuất mà không bị truy cứu trách nhiệm hình sự

Căn cứ pháp lý

Điểm đ Khoản 1 Điều 14 Nghị định 128/2020/NĐ-CP

Điểm a Khoản 2 Điều 14 Nghị định 128/2020/NĐ-CP

Khoản 3 Điều 14 Nghị định 128/2020/NĐ-CP

Khoản 6 Điều 29 Nghị định 128/2020/NĐ-CP

Điểm b Khoản 2 Điều 14 Nghị định 128/2020/NĐ-CP

Khoản 4 Điều 14 Nghị định 128/2020/NĐ-CP

Hình thức xử phạt

Phạt 01 lần số tiền thuế trốn trong trường hợp không có tình tiết tăng nặng

Biện pháp khắc phục Buộc nộp đủ số tiền thuế trốn đối với hành vi vi phạm

Thẩm quyền

Chi cục trưởng Chi cục Hải quan
Cục trưởng Cục Điều tra chống buôn lậu
Cục trưởng Cục Kiểm tra sau thông quan thuộc Tổng cục Hải quan
Cục trưởng Cục Hải quan tỉnh, liên tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan

Lưu ý

- Trường hợp có tình tiết tăng nặng thì mỗi tình tiết tăng nặng mức phạt tăng lên 0,2 lần nhưng không vượt quá 03 lần số tiền thuế trốn

- Quy định này không áp dụng đối với các trường hợp vi phạm quy định tại các Điều 15, 16, 17, 18, 19, 20, 21, 22 Nghị định 128/2020/NĐ-CP 

08. Làm thủ tục xuất khẩu nhưng không xuất khẩu sản phẩm gia công; sản phẩm sản xuất xuất khẩu; sản phẩm xuất khẩu ra nước ngoài của doanh nghiệp chế xuất mà không bị truy cứu trách nhiệm hình sự

Căn cứ pháp lý

Điểm d Khoản 1 Điều 14 Nghị định 128/2020/NĐ-CP

Điểm a Khoản 2 Điều 14 Nghị định 128/2020/NĐ-CP

Khoản 3 Điều 14 Nghị định 128/2020/NĐ-CP

Khoản 6 Điều 29 Nghị định 128/2020/NĐ-CP

Điểm b Khoản 2 Điều 14 Nghị định 128/2020/NĐ-CP

Khoản 4 Điều 14 Nghị định 128/2020/NĐ-CP

Hình thức xử phạt

Phạt 01 lần số tiền thuế trốn trong trường hợp không có tình tiết tăng nặng

Biện pháp khắc phục Buộc nộp đủ số tiền thuế trốn đối với hành vi vi phạm 

Thẩm quyền

Chi cục trưởng Chi cục Hải quan
Cục trưởng Cục Điều tra chống buôn lậu
Cục trưởng Cục Kiểm tra sau thông quan thuộc Tổng cục Hải quan
Cục trưởng Cục Hải quan tỉnh, liên tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan

Lưu ý

- Trường hợp có tình tiết tăng nặng thì mỗi tình tiết tăng nặng mức phạt tăng lên 0,2 lần nhưng không vượt quá 03 lần số tiền thuế trốn

- Quy định này không áp dụng đối với các trường hợp vi phạm quy định tại các Điều 15, 16, 17, 18, 19, 20, 21, 22 Nghị định 128/2020/NĐ-CP

09. Khai báo hàng hóa nhập khẩu theo loại hình gia công, sản xuất xuất khẩu nhưng không có cơ sở sản xuất hàng gia công, cơ sở sản xuất hàng xuất khẩu trên lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; hoặc không có máy móc, thiết bị thuộc quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng tại cơ sở sản xuất phù hợp với nguyên liệu, vật tư, linh kiện nhập khẩu để gia công, sản xuất hàng xuất khẩu dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được miễn, giảm, hoàn, không thu mà người khai hải quan tự phát hiện và khai bổ sung hồ sơ thuế sau khi có kết luận kiểm tra, thanh traa mà cá nhân, tổ chức vi phạm không nộp đủ số tiền thuế phải nộp theo quy định trước thời điểm lập biên bản vi phạm

Căn cứ pháp lý

Điểm c Khoản 1 Điều 14 Nghị định 128/2020/NĐ-CP

Điểm a Khoản 2 Điều 14 Nghị định 128/2020/NĐ-CP

Khoản 3 Điều 14 Nghị định 128/2020/NĐ-CP

Khoản 6 Điều 29 Nghị định 128/2020/NĐ-CP

Điểm b Khoản 2 Điều 14 Nghị định 128/2020/NĐ-CP

Khoản 4, 5 Điều 14 Nghị định 128/2020/NĐ-CP

Hình thức xử phạt

Phạt 01 lần số tiền thuế trốn trong trường hợp không có tình tiết tăng nặng

Biện pháp khắc phục

Buộc nộp đủ số tiền thuế trốn đối với hành vi vi phạm

Thẩm quyền

Chi cục trưởng Chi cục Hải quan
Cục trưởng Cục Kiểm tra sau thông quan thuộc Tổng cục Hải quan
Cục trưởng Cục Hải quan tỉnh, liên tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan

Lưu ý

- Trường hợp có tình tiết tăng nặng thì mỗi tình tiết tăng nặng mức phạt tăng lên 0,2 lần nhưng không vượt quá 03 lần số tiền thuế trốn

- Quy định này không áp dụng đối với các trường hợp vi phạm quy định tại các Điều 15, 16, 17, 18, 19, 20, 21, 22 Nghị định 128/2020/NĐ-CP

- Vi phạm quy định này mà không có chứng từ để khai bổ sung thì xử phạt theo quy định tại khoản 8 Điều 11 Nghị định 128/2020/NĐ-CP 

10. Lập báo cáo quyết toán về lượng nguyên liệu, vật tư, linh kiện nhập khẩu đã sử dụng để sản xuất không đúng với thực tế sử dụng để sản xuất sản phẩm gia công, sản phẩm xuất khẩu dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được miễn, giảm, hoàn, không thu mà người khai hải quan tự phát hiện và khai bổ sung hồ sơ thuế sau khi có kết luận kiểm tra, thanh tra mà cá nhân, tổ chức vi phạm không nộp đủ số tiền thuế phải nộp theo quy định trước thời điểm lập biên bản vi phạm

Căn cứ pháp lý

Điểm c Khoản 1 Điều 14 Nghị định 128/2020/NĐ-CP

Điểm a Khoản 2 Điều 14 Nghị định 128/2020/NĐ-CP

Khoản 3 Điều 14 Nghị định 128/2020/NĐ-CP

Khoản 6 Điều 29 Nghị định 128/2020/NĐ-CP

Điểm b Khoản 2 Điều 14 Nghị định 128/2020/NĐ-CP

Khoản 4, 5 Điều 14 Nghị định 128/2020/NĐ-CP

Hình thức xử phạt

Phạt 01 lần số tiền thuế trốn trong trường hợp không có tình tiết tăng nặng 
Biện pháp khắc phục Buộc nộp đủ số tiền thuế trốn đối với hành vi vi phạm 
Thẩm quyền Chi cục trưởng Chi cục Hải quan
Cục trưởng Cục Kiểm tra sau thông quan thuộc Tổng cục Hải quan
Cục trưởng Cục Hải quan tỉnh, liên tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan 
Lưu ý - Trường hợp có tình tiết tăng nặng thì mỗi tình tiết tăng nặng mức phạt tăng lên 0,2 lần nhưng không vượt quá 03 lần số tiền thuế trốn

- Quy định này không áp dụng đối với các trường hợp vi phạm quy định tại các Điều 15, 16, 17, 18, 19, 20, 21, 22 Nghị định 128/2020/NĐ-CP

- Vi phạm quy định này mà không có chứng từ để khai bổ sung thì xử phạt theo quy định tại khoản 8 Điều 11 Nghị định 128/2020/NĐ-CP 

11. Vi phạm quy định quản lý hàng hóa trong kho bảo thuế dẫn đến hàng hóa thực tế tồn kho thiếu so với chứng từ, sổ sách kế toán, hồ sơ hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu mà không thuộc trường hợp quy định tại điểm g khoản 1 Điều 14 Nghị định 128/2020/NĐ-CP dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được miễn, giảm, hoàn, không thu mà người khai hải quan tự phát hiện và khai bổ sung hồ sơ thuế sau khi có kết luận kiểm tra, thanh tra mà cá nhân, tổ chức vi phạm không nộp đủ số tiền thuế phải nộp theo quy định trước thời điểm lập biên bản vi phạm

Căn cứ pháp lý

Điểm c Khoản 1 Điều 14 Nghị định 128/2020/NĐ-CP

Điểm a Khoản 2 Điều 14 Nghị định 128/2020/NĐ-CP

Khoản 3 Điều 14 Nghị định 128/2020/NĐ-CP

Khoản 6 Điều 29 Nghị định 128/2020/NĐ-CP

Điểm b Khoản 2 Điều 14 Nghị định 128/2020/NĐ-CP

Khoản 4, 5 Điều 14 Nghị định 128/2020/NĐ-CP

Hình thức xử phạt

Phạt 01 lần số tiền thuế trốn trong trường hợp không có tình tiết tăng nặng

Biện pháp khắc phục Buộc nộp đủ số tiền thuế trốn đối với hành vi vi phạm

Thẩm quyền

Chi cục trưởng Chi cục Hải quan
Cục trưởng Cục Kiểm tra sau thông quan thuộc Tổng cục Hải quan
Cục trưởng Cục Hải quan tỉnh, liên tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan

Lưu ý

- Trường hợp có tình tiết tăng nặng thì mỗi tình tiết tăng nặng mức phạt tăng lên 0,2 lần nhưng không vượt quá 03 lần số tiền thuế trốn

- Quy định này không áp dụng đối với các trường hợp vi phạm quy định tại các Điều 15, 16, 17, 18, 19, 20, 21, 22 Nghị định 128/2020/NĐ-CP

- Vi phạm quy định này mà không có chứng từ để khai bổ sung thì xử phạt theo quy định tại khoản 8 Điều 11 Nghị định 128/2020/NĐ-CP

12. Vi phạm quy định về quản lý nguyên liệu, vật tư, máy móc, thiết bị, sản phẩm gia công, sản xuất xuất khẩu, chế xuất dẫn đến hàng hóa thực tế tồn kho thiếu so với chứng từ kế toán, sổ kế toán, hồ sơ hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu mà không thuộc trường hợp quy định tại các điểm d, đ, e và điểm g khoản 1 Điều 14 Nghị định 128/2020/NĐ-CP dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được miễn, giảm, hoàn, không thu mà người khai hải quan tự phát hiện và khai bổ sung hồ sơ thuế sau khi có kết luận kiểm tra, thanh tra mà cá nhân, tổ chức vi phạm không nộp đủ số tiền thuế phải nộp theo quy định trước thời điểm lập biên bản vi phạm

Căn cứ pháp lý

Điểm c Khoản 1 Điều 14 Nghị định 128/2020/NĐ-CP

Điểm a Khoản 2 Điều 14 Nghị định 128/2020/NĐ-CP

Khoản 3 Điều 14 Nghị định 128/2020/NĐ-CP

Khoản 6 Điều 29 Nghị định 128/2020/NĐ-CP

Điểm b Khoản 2 Điều 14 Nghị định 128/2020/NĐ-CP

Khoản 4, 5 Điều 14 Nghị định 128/2020/NĐ-CP

Hình thức xử phạt

Phạt 01 lần số tiền thuế trốn trong trường hợp không có tình tiết tăng nặng 
Biện pháp khắc phục Buộc nộp đủ số tiền thuế trốn đối với hành vi vi phạm

Thẩm quyền

Chi cục trưởng Chi cục Hải quan
Cục trưởng Cục Kiểm tra sau thông quan thuộc Tổng cục Hải quan
Cục trưởng Cục Hải quan tỉnh, liên tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan

Lưu ý

- Trường hợp có tình tiết tăng nặng thì mỗi tình tiết tăng nặng mức phạt tăng lên 0,2 lần nhưng không vượt quá 03 lần số tiền thuế trốn

- Quy định này không áp dụng đối với các trường hợp vi phạm quy định tại các Điều 15, 16, 17, 18, 19, 20, 21, 22 Nghị định 128/2020/NĐ-CP

- Vi phạm quy định này mà không có chứng từ để khai bổ sung thì xử phạt theo quy định tại khoản 8 Điều 11 Nghị định 128/2020/NĐ-CP 

13. Lập và khai không đúng các nội dung trong hồ sơ miễn thuế, hồ sơ xét miễn, giảm thuế, hoàn thuế, không thu thuế, hồ sơ xử lý tiền thuế, tiền phạt nộp thừa dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được miễn, giảm, hoàn, không thu mà người khai hải quan tự phát hiện và khai bổ sung hồ sơ thuế sau khi có kết luận kiểm tra, thanh tra mà cá nhân, tổ chức vi phạm không nộp đủ số tiền thuế phải nộp theo quy định trước thời điểm lập biên bản vi phạm

Căn cứ pháp lý

Điểm c Khoản 1 Điều 14 Nghị định 128/2020/NĐ-CP

Điểm b Khoản 2 Điều 14 Nghị định 128/2020/NĐ-CP

Khoản 4, 5 Điều 14 Nghị định 128/2020/NĐ-CP

Điểm a Khoản 2 Điều 14 Nghị định 128/2020/NĐ-CP

Khoản 3 Điều 14 Nghị định 128/2020/NĐ-CP

Khoản 6 Điều 29 Nghị định 128/2020/NĐ-CP

Hình thức xử phạt

Phạt 01 lần số tiền thuế trốn trong trường hợp không có tình tiết tăng nặng

Biện pháp khắc phục Buộc nộp đủ số tiền thuế trốn đối với hành vi vi phạm

Thẩm quyền

Chi cục trưởng Chi cục Hải quan
Cục trưởng Cục Kiểm tra sau thông quan thuộc Tổng cục Hải quan
Cục trưởng Cục Hải quan tỉnh, liên tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan

Lưu ý

- Trường hợp có tình tiết tăng nặng thì mỗi tình tiết tăng nặng mức phạt tăng lên 0,2 lần nhưng không vượt quá 03 lần số tiền thuế trốn

- Quy định này không áp dụng đối với các trường hợp vi phạm quy định tại các Điều 15, 16, 17, 18, 19, 20, 21, 22 Nghị định 128/2020/NĐ-CP

- Vi phạm quy định này mà không có chứng từ để khai bổ sung thì xử phạt theo quy định tại khoản 8 Điều 11 Nghị định 128/2020/NĐ-CP

14. Khai sai đối tượng không chịu thuế, đối tượng miễn thuế, hàng quản lý theo hạn ngạch thuế quan dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được miễn, giảm, hoàn, không thu mà cơ quan hải quan phát hiện trong quá trình làm thủ tục hải quan mà cá nhân, tổ chức vi phạm không nộp đủ số tiền thuế phải nộp theo quy định trước thời điểm lập biên bản vi phạm

Căn cứ pháp lý

Điểm c Khoản 1 Điều 14 Nghị định 128/2020/NĐ-CP

Điểm a Khoản 2 Điều 14 Nghị định 128/2020/NĐ-CP

Khoản 3 Điều 14 Nghị định 128/2020/NĐ-CP

Khoản 6 Điều 29 Nghị định 128/2020/NĐ-CP

Điểm b Khoản 2 Điều 14 Nghị định 128/2020/NĐ-CP

Khoản 4, 5 Điều 14 Nghị định 128/2020/NĐ-CP 

Hình thức xử phạt

Phạt 01 lần số tiền thuế trốn trong trường hợp không có tình tiết tăng nặng

Biện pháp khắc phục Buộc nộp đủ số tiền thuế trốn đối với hành vi vi phạm

Thẩm quyền

Chi cục trưởng Chi cục Hải quan
Cục trưởng Cục Kiểm tra sau thông quan thuộc Tổng cục Hải quan
Cục trưởng Cục Hải quan tỉnh, liên tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan

Lưu ý

- Trường hợp có tình tiết tăng nặng thì mỗi tình tiết tăng nặng mức phạt tăng lên 0,2 lần nhưng không vượt quá 03 lần số tiền thuế trốn

- Quy định này không áp dụng đối với các trường hợp vi phạm quy định tại các Điều 15, 16, 17, 18, 19, 20, 21, 22 Nghị định 128/2020/NĐ-CP

- Vi phạm quy định này mà không có chứng từ để khai bổ sung thì xử phạt theo quy định tại khoản 8 Điều 11 Nghị định 128/2020/NĐ-CP 

Cùng tham gia cộng đồng hỏi đáp về chủ đề Xuất Nhập Khẩu

Thảo luận 0 câu trả lời
Lượt xem 34 lượt xem
Vỗ tay vỗ tay

0 Bình luận

@ 2020 - Bản quyền của Công ty cổ phần công nghệ giáo dục Gitiho Việt Nam
Giấy chứng nhận Đăng ký doanh nghiệp số: 0109077145, cấp bởi Sở kế hoạch và đầu tư TP. Hà Nội