Sabrina
Sabrina
Thảo luận 0 thảo luận
Vỗ tay 0 vỗ tay
Lượt xem 25 lượt xem

Xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực hải quan (Phần 10)

Jul 31 2022

133. Lập báo cáo quyết toán về lượng nguyên liệu, vật tư, linh kiện nhập khẩu đã sử dụng để sản xuất không đúng với thực tế sử dụng để sản xuất sản phẩm gia công, sản phẩm xuất khẩu dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được miễn, giảm, hoàn mà người nộp thuế tự phát hiện và khai bổ sung hồ sơ thuế theo quy định pháp luật hải quan sau thời điểm cơ quan hải quan thông báo việc kiểm tra trực tiếp hồ sơ hải quan đối với hàng hóa đang làm thủ tục hải quan

Căn cứ pháp lý

Khoản 2 Điều 9 Nghị định 128/2020/NĐ-CP

Khoản 4 Điều 9 Nghị định 128/2020/NĐ-CP

Khoản 6 Điều 29 Nghị định 128/2020/NĐ-CP

Khoản 5 đến 7 Điều 9 Nghị định 128/2020/NĐ-CP

Hình thức xử phạt

Phạt 10% tính trên số tiền thuế khai thiếu hoặc số tiền thuế khai tăng trong trường hợp được miễn, giảm, hoàn, không thu thuế

Biện pháp khắc phục Buộc nộp đủ số tiền thuế thiếu; số tiền thuế đã được miễn, giảm, hoàn, không thu không đúng

Thẩm quyền

Chi cục trưởng Chi cục Hải quan
Cục trưởng Cục Điều tra chống buôn lậu
Cục trưởng Cục Kiểm tra sau thông quan thuộc Tổng cục Hải quan
Cục trưởng Cục Hải quan tỉnh, liên tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan

Lưu ý

- Thực hiện xử phạt theo quy định này chỉ áp dụng trong trường hợp số tiền thuế chênh lệch từ 500.000 đồng/tờ hai hải quan đối với vi phạm do cá nhân thực hiện, từ 2.000.000 đồng/tờ khai hải quan đối với vi phạm do tổ chức thực hiện

- Vi phạm quy định này là hành vi trốn thuế thì xử phạt theo quy định tại Điều 14 Nghị định này

- Quy định này không áp dụng đối với các trường hợp vi phạm quy định tại các Điều 15, 16, 17, 18, 19, 20, 21, 22 Nghị định này 

134. Không chấp hành lệnh dừng, khám xét phương tiện vận tải theo quy định

Căn cứ pháp lý

Điểm a Khoản 1 Điều 13 Nghị định 128/2020/NĐ-CP

Điều 28 Nghị định 128/2020/NĐ-CP

Khoản 2 đến Khoản 5 Điều 29 Nghị định 128/2020/NĐ-CP

Khoản 2 đến Khoản 4 Điều 30 Nghị định 128/2020/NĐ-CP

Điều 31 Nghị định 128/2020/NĐ-CP

Hình thức xử phạt

Đối với cá nhân: Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.500.000 đồng Khoản 1 Điều 13 Nghị định 128/2020/NĐ-CP

Đối với tổ chức: Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng
Thẩm quyền

Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

Đội trưởng thuộc Chi cục Hải quan
Đội trưởng thuộc Chi cục Kiểm tra sau thông quan
Chi cục trưởng Chi cục Hải quan
Chi cục trưởng Chi cục Kiểm tra sau thông quan
Đội trưởng Đội kiểm soát thuộc Cục Hải quan tỉnh, liên tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
Đội trưởng Đội kiểm soát chống buôn lậu
Hải đội trưởng Hải đội kiểm soát trên biển
Đội trưởng Đội kiểm soát bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ thuộc Cục điều tra chống buôn lậu Tổng cục Hải quan
Cục trưởng Cục Điều tra chống buôn lậu
Cục trưởng Cục Kiểm tra sau thông quan thuộc Tổng cục Hải quan
Cục trưởng Cục Hải quan tỉnh, liên tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan

Trạm trưởng của chiến sĩ Bộ đội Biên phòng đang thi hành công vụ
Đội trưởng của chiến sĩ Bộ đội Biên phòng đang thi hành công vụ
Đồn trưởng Đồn biên phòng
Hải đội trưởng Hải đội biên phòng
Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy Biên phòng Cửa khẩu cảng
Chỉ huy trưởng Bộ đội Biên phòng cấp tỉnh
Hải đoàn trưởng Hải đoàn Biên phòng trực thuộc Bộ Tư lệnh Bộ đội Biên phòng

Cảnh sát viên Cảnh sát biển đang thi hành công vụ
Tổ trưởng Tổ nghiệp vụ Cảnh sát biển
Đội trưởng Đội nghiệp vụ Cảnh sát biển
Trạm trưởng Trạm Cảnh sát biển
Hải đội trưởng Hải đội Cảnh sát biển
Hải đoàn trưởng Hải đoàn Cảnh sát biển
Tư lệnh Vùng Cảnh sát biển
Tư lệnh Cảnh sát biển Việt Nam 

135. Vi phạm quy định quản lý hàng hóa trong kho bảo thuế dẫn đến hàng hóa thực tế tồn kho thiếu so với chứng từ, sổ sách kế toán, hồ sơ hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu mà không thuộc trường hợp quy định tại điểm g khoản 1 Điều 14 Nghị định 128/2020/NĐ-CP dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được miễn, giảm, hoàn mà người nộp thuế tự phát hiện và khai bổ sung hồ sơ thuế theo quy định pháp luật hải quan sau thời điểm cơ quan hải quan thông báo việc kiểm tra trực tiếp hồ sơ hải quan đối với hàng hóa đang làm thủ tục hải quan

Căn cứ pháp lý

Khoản 2 Điều 9 Nghị định 128/2020/NĐ-CP

Khoản 4 Điều 9 Nghị định 128/2020/NĐ-CP

Khoản 6 Điều 29 Nghị định 128/2020/NĐ-CP

Khoản 5 đến 7 Điều 9 Nghị định 128/2020/NĐ-CP

Hình thức xử phạt

Phạt 10% tính trên số tiền thuế khai thiếu hoặc số tiền thuế khai tăng trong trường hợp được miễn, giảm, hoàn, không thu thuế

Biện pháp khắc phục Buộc nộp đủ số tiền thuế thiếu; số tiền thuế đã được miễn, giảm, hoàn, không thu không đúng

Thẩm quyền

Chi cục trưởng Chi cục Hải quan
Cục trưởng Cục Điều tra chống buôn lậu
Cục trưởng Cục Kiểm tra sau thông quan thuộc Tổng cục Hải quan
Cục trưởng Cục Hải quan tỉnh, liên tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan

Lưu ý 

- Thực hiện xử phạt theo quy định này chỉ áp dụng trong trường hợp số tiền thuế chênh lệch từ 500.000 đồng/tờ hai hải quan đối với vi phạm do cá nhân thực hiện, từ 2.000.000 đồng/tờ khai hải quan đối với vi phạm do tổ chức thực hiện

- Vi phạm quy định này là hành vi trốn thuế thì xử phạt theo quy định tại Điều 14 Nghị định này

- Quy định này không áp dụng đối với các trường hợp vi phạm quy định tại các Điều 15, 16, 17, 18, 19, 20, 21, 22 Nghị định này

136. Vi phạm quy định về quản lý nguyên liệu, vật tư, máy móc, thiết bị, sản phẩm gia công, sản xuất xuất khẩu, chế xuất dẫn đến hàng hóa thực tế tồn kho thiếu so với chứng từ kế toán, sổ kế toán, hồ sơ hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu mà không thuộc trường hợp quy định tại các điểm d, đ, e và điểm g khoản 1 Điều 14 Nghị định 128/2020/NĐ-CP dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được miễn, giảm, hoàn mà người nộp thuế tự phát hiện và khai bổ sung hồ sơ thuế theo quy định pháp luật hải quan sau thời điểm cơ quan hải quan thông báo việc kiểm tra trực tiếp hồ sơ hải quan đối với hàng hóa đang làm thủ tục hải quan

Căn cứ pháp lý

Khoản 2 Điều 9 Nghị định 128/2020/NĐ-CP

Khoản 4 Điều 9 Nghị định 128/2020/NĐ-CP

Khoản 6 Điều 29 Nghị định 128/2020/NĐ-CP

Khoản 5 đến 7 Điều 9 Nghị định 128/2020/NĐ-CP

Hình thức xử phạt

Phạt 10% tính trên số tiền thuế khai thiếu hoặc số tiền thuế khai tăng trong trường hợp được miễn, giảm, hoàn, không thu thuế

Biện pháp khắc phục Buộc nộp đủ số tiền thuế thiếu; số tiền thuế đã được miễn, giảm, hoàn, không thu không đúng

Thẩm quyền

Chi cục trưởng Chi cục Hải quan
Cục trưởng Cục Điều tra chống buôn lậu
Cục trưởng Cục Kiểm tra sau thông quan thuộc Tổng cục Hải quan
Cục trưởng Cục Hải quan tỉnh, liên tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan

Lưu ý

- Thực hiện xử phạt theo quy định này chỉ áp dụng trong trường hợp số tiền thuế chênh lệch từ 500.000 đồng/tờ hai hải quan đối với vi phạm do cá nhân thực hiện, từ 2.000.000 đồng/tờ khai hải quan đối với vi phạm do tổ chức thực hiện

- Vi phạm quy định này là hành vi trốn thuế thì xử phạt theo quy định tại Điều 14 Nghị định này

- Quy định này không áp dụng đối với các trường hợp vi phạm quy định tại các Điều 15, 16, 17, 18, 19, 20, 21, 22 Nghị định này

137. Lập và khai không đúng các nội dung trong hồ sơ miễn thuế, hồ sơ xét miễn, giảm thuế, hoàn thuế, không thu thuế, hồ sơ xử lý tiền thuế, tiền phạt nộp thừa dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được miễn, giảm, hoàn mà người nộp thuế tự phát hiện và khai bổ sung hồ sơ thuế theo quy định pháp luật hải quan sau thời điểm cơ quan hải quan thông báo việc kiểm tra trực tiếp hồ sơ hải quan đối với hàng hóa đang làm thủ tục hải quan

Căn cứ pháp lý

Khoản 2 Điều 9 Nghị định 128/2020/NĐ-CP

Khoản 4 Điều 9 Nghị định 128/2020/NĐ-CP

Khoản 6 Điều 29 Nghị định 128/2020/NĐ-CP

Khoản 5 đến 7 Điều 9 Nghị định 128/2020/NĐ-CP

Hình thức xử phạt

Phạt 10% tính trên số tiền thuế khai thiếu hoặc số tiền thuế khai tăng trong trường hợp được miễn, giảm, hoàn, không thu thuế

Biện pháp khắc phục Buộc nộp đủ số tiền thuế thiếu; số tiền thuế đã được miễn, giảm, hoàn, không thu không đúng

Thẩm quyền

Chi cục trưởng Chi cục Hải quan
Cục trưởng Cục Điều tra chống buôn lậu
Cục trưởng Cục Kiểm tra sau thông quan thuộc Tổng cục Hải quan
Cục trưởng Cục Hải quan tỉnh, liên tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan

Lưu ý

- Thực hiện xử phạt theo quy định này chỉ áp dụng trong trường hợp số tiền thuế chênh lệch từ 500.000 đồng/tờ hai hải quan đối với vi phạm do cá nhân thực hiện, từ 2.000.000 đồng/tờ khai hải quan đối với vi phạm do tổ chức thực hiện

- Vi phạm quy định này là hành vi trốn thuế thì xử phạt theo quy định tại Điều 14 Nghị định này

- Quy định này không áp dụng đối với các trường hợp vi phạm quy định tại các Điều 15, 16, 17, 18, 19, 20, 21, 22 Nghị định này

138. Khai sai đối tượng không chịu thuế, đối tượng miễn thuế, hàng quản lý theo hạn ngạch thuế quan dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được miễn, giảm, hoàn mà người nộp thuế tự phát hiện và khai bổ sung hồ sơ thuế theo quy định pháp luật hải quan sau thời điểm cơ quan hải quan thông báo việc kiểm tra trực tiếp hồ sơ hải quan đối với hàng hóa đang làm thủ tục hải quan

Căn cứ pháp lý

Khoản 2 Điều 9 Nghị định 128/2020/NĐ-CP

Khoản 4 Điều 9 Nghị định 128/2020/NĐ-CP

Khoản 6 Điều 29 Nghị định 128/2020/NĐ-CP

Khoản 5 đến 7 Điều 9 Nghị định 128/2020/NĐ-CP

Hình thức xử phạt

Phạt 10% tính trên số tiền thuế khai thiếu hoặc số tiền thuế khai tăng trong trường hợp được miễn, giảm, hoàn, không thu thuế

Biện pháp khắc phục Buộc nộp đủ số tiền thuế thiếu; số tiền thuế đã được miễn, giảm, hoàn, không thu không đúng

Thẩm quyền

Chi cục trưởng Chi cục Hải quan
Cục trưởng Cục Điều tra chống buôn lậu
Cục trưởng Cục Kiểm tra sau thông quan thuộc Tổng cục Hải quan
Cục trưởng Cục Hải quan tỉnh, liên tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan

Lưu ý

- Thực hiện xử phạt theo quy định này chỉ áp dụng trong trường hợp số tiền thuế chênh lệch từ 500.000 đồng/tờ hai hải quan đối với vi phạm do cá nhân thực hiện, từ 2.000.000 đồng/tờ khai hải quan đối với vi phạm do tổ chức thực hiện

- Vi phạm quy định này là hành vi trốn thuế thì xử phạt theo quy định tại Điều 14 Nghị định này

- Quy định này không áp dụng đối với các trường hợp vi phạm quy định tại các Điều 15, 16, 17, 18, 19, 20, 21, 22 Nghị định này 

Cùng tham gia cộng đồng hỏi đáp về chủ đề Xuất Nhập Khẩu

Thảo luận 0 câu trả lời
Lượt xem 25 lượt xem
Vỗ tay vỗ tay

0 Bình luận

@ 2020 - Bản quyền của Công ty cổ phần công nghệ giáo dục Gitiho Việt Nam
Giấy chứng nhận Đăng ký doanh nghiệp số: 0109077145, cấp bởi Sở kế hoạch và đầu tư TP. Hà Nội