Sabrina
Sabrina
Thảo luận 0 thảo luận
Vỗ tay 0 vỗ tay
Lượt xem 26 lượt xem

Xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực hải quan (Phần 2)

Jul 28 2022

15. Khai sai về lượng, tên hàng, chủng loại, chất lượng, trị giá hải quan, mã số hàng hóa, thuế suất, mức thuế, xuất xứ dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được miễn, giảm, hoàn, không thu mà người khai hải quan tự phát hiện và khai bổ sung hồ sơ thuế sau khi có kết luận kiểm tra, thanh tra mà cá nhân, tổ chức vi phạm không nộp đủ số tiền thuế phải nộp theo quy định trước thời điểm lập biên bản vi phạm

Căn cứ pháp lý

Điểm c Khoản 1 Điều 14 Nghị định 128/2020/NĐ-CP

Hình thức xử phạt

Phạt 01 lần số tiền thuế trốn trong trường hợp không có tình tiết tăng nặng Điểm a Khoản 2 Điều 14 Nghị định 128/2020/NĐ-CP

Biện pháp khắc phục Buộc nộp đủ số tiền thuế trốn đối với hành vi vi phạm Khoản 3 Điều 14 Nghị định 128/2020/NĐ-CP

Thẩm quyền

Chi cục trưởng Chi cục Hải quan
Cục trưởng Cục Kiểm tra sau thông quan thuộc Tổng cục Hải quan
Cục trưởng Cục Hải quan tỉnh, liên tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan Khoản 6 Điều 29 Nghị định 128/2020/NĐ-CP

Lưu ý

- Trường hợp có tình tiết tăng nặng thì mỗi tình tiết tăng nặng mức phạt tăng lên 0,2 lần nhưng không vượt quá 03 lần số tiền thuế trốn

- Quy định này không áp dụng đối với các trường hợp vi phạm quy định tại các Điều 15, 16, 17, 18, 19, 20, 21, 22 Nghị định 128/2020/NĐ-CP

- Vi phạm quy định này mà không có chứng từ để khai bổ sung thì xử phạt theo quy định tại khoản 8 Điều 11 Nghị định 128/2020/NĐ-CP Điểm b Khoản 2 Điều 14 Nghị định 128/2020/NĐ-CP

Khoản 4, 5 Điều 14 Nghị định 128/2020/NĐ-CP

16. Không khai bổ sung về trị giá hải quan theo quy định mà bị phát hiện khi kiểm tra, thanh tra đối với trường hợp hàng hóa chưa có giá chính thức tại thời điểm đăng ký tờ khai hải quan, hàng hóa có khoản thực thanh toán, hàng hóa có các khoản điều chỉnh cộng vào trị giá hải quan chưa xác định được tại thời điểm đăng ký tờ khai hải quan mà cá nhân, tổ chức vi phạm không nộp đủ số tiền thuế phải nộp theo quy định trước thời điểm lập biên bản vi phạm

Căn cứ pháp lý

Điểm c Khoản 1 Điều 14 Nghị định 128/2020/NĐ-CP

Điểm a Khoản 2 Điều 14 Nghị định 128/2020/NĐ-CP

Khoản 3 Điều 14 Nghị định 128/2020/NĐ-CP

Khoản 6 Điều 29 Nghị định 128/2020/NĐ-CP

Điểm b Khoản 2 Điều 14 Nghị định 128/2020/NĐ-CP

Khoản 4, 5 Điều 14 Nghị định 128/2020/NĐ-CP

Hình thức xử phạt

Phạt 01 lần số tiền thuế trốn trong trường hợp không có tình tiết tăng nặng

Biện pháp khắc phục Buộc nộp đủ số tiền thuế trốn đối với hành vi vi phạm

Thẩm quyền

Chi cục trưởng Chi cục Hải quan
Cục trưởng Cục Kiểm tra sau thông quan thuộc Tổng cục Hải quan
Cục trưởng Cục Hải quan tỉnh, liên tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan

Lưu ý

- Trường hợp có tình tiết tăng nặng thì mỗi tình tiết tăng nặng mức phạt tăng lên 0,2 lần nhưng không vượt quá 03 lần số tiền thuế trốn

- Quy định này không áp dụng đối với các trường hợp vi phạm quy định tại các Điều 15, 16, 17, 18, 19, 20, 21, 22 Nghị định 128/2020/NĐ-CP

- Vi phạm quy định này mà không có chứng từ để khai bổ sung thì xử phạt theo quy định tại khoản 8 Điều 11 Nghị định 128/2020/NĐ-CP

17. Khai báo hàng hóa nhập khẩu theo loại hình gia công, sản xuất xuất khẩu nhưng không có cơ sở sản xuất hàng gia công, cơ sở sản xuất hàng xuất khẩu trên lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; hoặc không có máy móc, thiết bị thuộc quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng tại cơ sở sản xuất phù hợp với nguyên liệu, vật tư, linh kiện nhập khẩu để gia công, sản xuất hàng xuất khẩu dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được miễn, giảm, hoàn, không thu mà cơ quan hải quan phát hiện trong quá trình làm thủ tục hải quan mà cá nhân, tổ chức vi phạm không nộp đủ số tiền thuế phải nộp theo quy định trước thời điểm lập biên bản vi phạm

Căn cứ pháp lý

Điểm c Khoản 1 Điều 14 Nghị định 128/2020/NĐ-CP

Điểm a Khoản 2 Điều 14 Nghị định 128/2020/NĐ-CP

Khoản 3 Điều 14 Nghị định 128/2020/NĐ-CP

Khoản 6 Điều 29 Nghị định 128/2020/NĐ-CP

Điểm b Khoản 2 Điều 14 Nghị định 128/2020/NĐ-CP

Khoản 4, 5 Điều 14 Nghị định 128/2020/NĐ-CP

Hình thức xử phạt

Phạt 01 lần số tiền thuế trốn trong trường hợp không có tình tiết tăng nặng

Biện pháp khắc phục Buộc nộp đủ số tiền thuế trốn đối với hành vi vi phạm 

Thẩm quyền

Chi cục trưởng Chi cục Hải quan
Cục trưởng Cục Kiểm tra sau thông quan thuộc Tổng cục Hải quan
Cục trưởng Cục Hải quan tỉnh, liên tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan

Lưu ý

- Trường hợp có tình tiết tăng nặng thì mỗi tình tiết tăng nặng mức phạt tăng lên 0,2 lần nhưng không vượt quá 03 lần số tiền thuế trốn

- Quy định này không áp dụng đối với các trường hợp vi phạm quy định tại các Điều 15, 16, 17, 18, 19, 20, 21, 22 Nghị định 128/2020/NĐ-CP

- Vi phạm quy định này mà không có chứng từ để khai bổ sung thì xử phạt theo quy định tại khoản 8 Điều 11 Nghị định 128/2020/NĐ-CP

18. Lập báo cáo quyết toán về lượng nguyên liệu, vật tư, linh kiện nhập khẩu đã sử dụng để sản xuất không đúng với thực tế sử dụng để sản xuất sản phẩm gia công, sản phẩm xuất khẩu dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được miễn, giảm, hoàn, không thu mà cơ quan hải quan phát hiện trong quá trình làm thủ tục hải quan mà cá nhân, tổ chức vi phạm không nộp đủ số tiền thuế phải nộp theo quy định trước thời điểm lập biên bản vi phạm

Căn cứ pháp lý

Điểm c Khoản 1 Điều 14 Nghị định 128/2020/NĐ-CP

Điểm b Khoản 2 Điều 14 Nghị định 128/2020/NĐ-CP

Khoản 4, 5 Điều 14 Nghị định 128/2020/NĐ-CP

Hình thức xử phạt 

Phạt 01 lần số tiền thuế trốn trong trường hợp không có tình tiết tăng nặng Điểm a Khoản 2 Điều 14 Nghị định 128/2020/NĐ-CP

Biện pháp khắc phục Buộc nộp đủ số tiền thuế trốn đối với hành vi vi phạm Khoản 3 Điều 14 Nghị định 128/2020/NĐ-CP

Thẩm quyền

Chi cục trưởng Chi cục Hải quan
Cục trưởng Cục Kiểm tra sau thông quan thuộc Tổng cục Hải quan
Cục trưởng Cục Hải quan tỉnh, liên tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan Khoản 6 Điều 29 Nghị định 128/2020/NĐ-CP

Lưu ý

- Trường hợp có tình tiết tăng nặng thì mỗi tình tiết tăng nặng mức phạt tăng lên 0,2 lần nhưng không vượt quá 03 lần số tiền thuế trốn

- Quy định này không áp dụng đối với các trường hợp vi phạm quy định tại các Điều 15, 16, 17, 18, 19, 20, 21, 22 Nghị định 128/2020/NĐ-CP

- Vi phạm quy định này mà không có chứng từ để khai bổ sung thì xử phạt theo quy định tại khoản 8 Điều 11 Nghị định 128/2020/NĐ-CP

19. Vi phạm quy định quản lý hàng hóa trong kho bảo thuế dẫn đến hàng hóa thực tế tồn kho thiếu so với chứng từ, sổ sách kế toán, hồ sơ hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu mà không thuộc trường hợp quy định tại điểm g khoản 1 Điều 14 Nghị định 128/2020/NĐ-CP dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được miễn, giảm, hoàn, không thu mà cơ quan hải quan phát hiện trong quá trình làm thủ tục hải quan mà cá nhân, tổ chức vi phạm không nộp đủ số tiền thuế phải nộp theo quy định trước thời điểm lập biên bản vi phạm

Căn cứ pháp lý

Điểm c Khoản 1 Điều 14 Nghị định 128/2020/NĐ-CP

Điểm a Khoản 2 Điều 14 Nghị định 128/2020/NĐ-CP

Khoản 3 Điều 14 Nghị định 128/2020/NĐ-CP

Khoản 6 Điều 29 Nghị định 128/2020/NĐ-CP

Điểm b Khoản 2 Điều 14 Nghị định 128/2020/NĐ-CP

Khoản 4, 5 Điều 14 Nghị định 128/2020/NĐ-CP

Hình thức xử phạt 

Phạt 01 lần số tiền thuế trốn trong trường hợp không có tình tiết tăng nặng

Biện pháp khắc phục Buộc nộp đủ số tiền thuế trốn đối với hành vi vi phạm

Thẩm quyền

Chi cục trưởng Chi cục Hải quan
Cục trưởng Cục Kiểm tra sau thông quan thuộc Tổng cục Hải quan
Cục trưởng Cục Hải quan tỉnh, liên tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan

Lưu ý

- Trường hợp có tình tiết tăng nặng thì mỗi tình tiết tăng nặng mức phạt tăng lên 0,2 lần nhưng không vượt quá 03 lần số tiền thuế trốn

- Quy định này không áp dụng đối với các trường hợp vi phạm quy định tại các Điều 15, 16, 17, 18, 19, 20, 21, 22 Nghị định 128/2020/NĐ-CP

- Vi phạm quy định này mà không có chứng từ để khai bổ sung thì xử phạt theo quy định tại khoản 8 Điều 11 Nghị định 128/2020/NĐ-CP

20. Vi phạm quy định về quản lý nguyên liệu, vật tư, máy móc, thiết bị, sản phẩm gia công, sản xuất xuất khẩu, chế xuất dẫn đến hàng hóa thực tế tồn kho thiếu so với chứng từ kế toán, sổ kế toán, hồ sơ hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu mà không thuộc trường hợp quy định tại các điểm d, đ, e và điểm g khoản 1 Điều 14 Nghị định 128/2020/NĐ-CP dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được miễn, giảm, hoàn, không thu bị phát hiện khi kiểm tra, thanh tra đối với hàng hóa đã thông quan mà cá nhân, tổ chức vi phạm không nộp đủ số tiền thuế phải nộp theo quy định trước thời điểm lập biên bản vi phạm

Căn cứ pháp lý

Điểm c Khoản 1 Điều 14 Nghị định 128/2020/NĐ-CP

Điểm a Khoản 2 Điều 14 Nghị định 128/2020/NĐ-CP

Khoản 3 Điều 14 Nghị định 128/2020/NĐ-CP

Khoản 6 Điều 29 Nghị định 128/2020/NĐ-CP

Điểm b Khoản 2 Điều 14 Nghị định 128/2020/NĐ-CP

Khoản 4, 5 Điều 14 Nghị định 128/2020/NĐ-CP

Hình thức xử phạt

Phạt 01 lần số tiền thuế trốn trong trường hợp không có tình tiết tăng nặng

Biện pháp khắc phục Buộc nộp đủ số tiền thuế trốn đối với hành vi vi phạm

Thẩm quyền

Chi cục trưởng Chi cục Hải quan
Cục trưởng Cục Kiểm tra sau thông quan thuộc Tổng cục Hải quan
Cục trưởng Cục Hải quan tỉnh, liên tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan

Lưu ý

- Trường hợp có tình tiết tăng nặng thì mỗi tình tiết tăng nặng mức phạt tăng lên 0,2 lần nhưng không vượt quá 03 lần số tiền thuế trốn

- Quy định này không áp dụng đối với các trường hợp vi phạm quy định tại các Điều 15, 16, 17, 18, 19, 20, 21, 22 Nghị định 128/2020/NĐ-CP

- Vi phạm quy định này mà không có chứng từ để khai bổ sung thì xử phạt theo quy định tại khoản 8 Điều 11 Nghị định 128/2020/NĐ-CP

21. Lập và khai không đúng các nội dung trong hồ sơ miễn thuế, hồ sơ xét miễn, giảm thuế, hoàn thuế, không thu thuế, hồ sơ xử lý tiền thuế, tiền phạt nộp thừa dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được miễn, giảm, hoàn, không thu bị phát hiện khi kiểm tra, thanh tra đối với hàng hóa đã thông quan mà cá nhân, tổ chức vi phạm không nộp đủ số tiền thuế phải nộp theo quy định trước thời điểm lập biên bản vi phạm

Căn cứ pháp lý

Điểm c Khoản 1 Điều 14 Nghị định 128/2020/NĐ-CP

Điểm a Khoản 2 Điều 14 Nghị định 128/2020/NĐ-CP

Khoản 3 Điều 14 Nghị định 128/2020/NĐ-CP

Khoản 6 Điều 29 Nghị định 128/2020/NĐ-CP

Điểm b Khoản 2 Điều 14 Nghị định 128/2020/NĐ-CP

Khoản 4, 5 Điều 14 Nghị định 128/2020/NĐ-CP

Hình thức xử phạt 

Phạt 01 lần số tiền thuế trốn trong trường hợp không có tình tiết tăng nặng

Biện pháp khắc phục Buộc nộp đủ số tiền thuế trốn đối với hành vi vi phạm

Thẩm quyền

Chi cục trưởng Chi cục Hải quan
Cục trưởng Cục Kiểm tra sau thông quan thuộc Tổng cục Hải quan
Cục trưởng Cục Hải quan tỉnh, liên tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan

Lưu ý

- Trường hợp có tình tiết tăng nặng thì mỗi tình tiết tăng nặng mức phạt tăng lên 0,2 lần nhưng không vượt quá 03 lần số tiền thuế trốn

- Quy định này không áp dụng đối với các trường hợp vi phạm quy định tại các Điều 15, 16, 17, 18, 19, 20, 21, 22 Nghị định 128/2020/NĐ-CP

- Vi phạm quy định này mà không có chứng từ để khai bổ sung thì xử phạt theo quy định tại khoản 8 Điều 11 Nghị định 128/2020/NĐ-CP

22. Khai sai đối tượng không chịu thuế, đối tượng miễn thuế, hàng quản lý theo hạn ngạch thuế quan dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được miễn, giảm, hoàn mà người nộp thuế tự phát hiện và khai bổ sung hồ sơ thuế theo quy định pháp luật hải quan sau thời hạn 60 ngày kể từ ngày thông quan và trước thời điểm quyết định kiểm tra sau thông quan, thanh tra đối với hàng hóa đã được thông quan mà cá nhân, tổ chức vi phạm không nộp đủ số tiền thuế phải nộp theo quy định trước thời điểm lập biên bản vi phạm

Căn cứ pháp lý

Điểm c Khoản 1 Điều 14 Nghị định 128/2020/NĐ-CP

Khoản 6 Điều 29 Nghị định 128/2020/NĐ-CP

Khoản 3 Điều 14 Nghị định 128/2020/NĐ-CP

Điểm a Khoản 2 Điều 14 Nghị định 128/2020/NĐ-CP

Điểm b Khoản 2 Điều 14 Nghị định 128/2020/NĐ-CP

Khoản 4, 5 Điều 14 Nghị định 128/2020/NĐ-CP

Hình thức xử phạt 

Phạt 01 lần số tiền thuế trốn trong trường hợp không có tình tiết tăng nặng 

Biện pháp khắc phục Buộc nộp đủ số tiền thuế trốn đối với hành vi vi phạm

Thẩm quyền Chi cục trưởng Chi cục Hải quan
Cục trưởng Cục Kiểm tra sau thông quan thuộc Tổng cục Hải quan
Cục trưởng Cục Hải quan tỉnh, liên tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan

Lưu ý

- Trường hợp có tình tiết tăng nặng thì mỗi tình tiết tăng nặng mức phạt tăng lên 0,2 lần nhưng không vượt quá 03 lần số tiền thuế trốn

- Quy định này không áp dụng đối với các trường hợp vi phạm quy định tại các Điều 15, 16, 17, 18, 19, 20, 21, 22 Nghị định 128/2020/NĐ-CP

- Vi phạm quy định này mà không có chứng từ để khai bổ sung thì xử phạt theo quy định tại khoản 8 Điều 11 Nghị định 128/2020/NĐ-CP

23. Khai sai về lượng, tên hàng, chủng loại, chất lượng, trị giá hải quan, mã số hàng hóa, thuế suất, mức thuế, xuất xứ dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được miễn, giảm, hoàn, không thu bị phát hiện khi kiểm tra, thanh tra đối với hàng hóa đã thông quan mà cá nhân, tổ chức vi phạm không nộp đủ số tiền thuế phải nộp theo quy định trước thời điểm lập biên bản vi phạm

Căn cứ pháp lý

Điểm c Khoản 1 Điều 14 Nghị định 128/2020/NĐ-CP

Điểm a Khoản 2 Điều 14 Nghị định 128/2020/NĐ-CP

Khoản 3 Điều 14 Nghị định 128/2020/NĐ-CP

Khoản 6 Điều 29 Nghị định 128/2020/NĐ-CP

Điểm b Khoản 2 Điều 14 Nghị định 128/2020/NĐ-CP

Khoản 4, 5 Điều 14 Nghị định 128/2020/NĐ-CP

Hình thức xử phạt

Phạt 01 lần số tiền thuế trốn trong trường hợp không có tình tiết tăng nặng

Biện pháp khắc phục Buộc nộp đủ số tiền thuế trốn đối với hành vi vi phạm

Thẩm quyền

Chi cục trưởng Chi cục Hải quan
Cục trưởng Cục Kiểm tra sau thông quan thuộc Tổng cục Hải quan
Cục trưởng Cục Hải quan tỉnh, liên tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan

Lưu ý

- Trường hợp có tình tiết tăng nặng thì mỗi tình tiết tăng nặng mức phạt tăng lên 0,2 lần nhưng không vượt quá 03 lần số tiền thuế trốn

- Quy định này không áp dụng đối với các trường hợp vi phạm quy định tại các Điều 15, 16, 17, 18, 19, 20, 21, 22 Nghị định 128/2020/NĐ-CP

- Vi phạm quy định này mà không có chứng từ để khai bổ sung thì xử phạt theo quy định tại khoản 8 Điều 11 Nghị định 128/2020/NĐ-CP

24. Khai sai mã số hàng hóa, thuế suất, mức thuế đối với những mặt hàng đã được Bộ Tài chính, cơ quan hải quan hướng dẫn mã số hàng hóa, thuế suất, mức thuế theo quy định

Căn cứ pháp lý

Điểm b Khoản 1 Điều 14 Nghị định 128/2020/NĐ-CP

Điểm a Khoản 2 Điều 14 Nghị định 128/2020/NĐ-CP

Khoản 3 Điều 14 Nghị định 128/2020/NĐ-CP

Khoản 6 Điều 29 Nghị định 128/2020/NĐ-CP

Điểm b Khoản 2 Điều 14 Nghị định 128/2020/NĐ-CP

Khoản 4 Điều 14 Nghị định 128/2020/NĐ-CP

Hình thức xử phạt

Phạt 01 lần số tiền thuế trốn trong trường hợp không có tình tiết tăng nặng

Biện pháp khắc phục Buộc nộp đủ số tiền thuế trốn đối với hành vi vi phạm

Thẩm quyền

Chi cục trưởng Chi cục Hải quan
Cục trưởng Cục Kiểm tra sau thông quan thuộc Tổng cục Hải quan
Cục trưởng Cục Hải quan tỉnh, liên tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan

Lưu ý

- Trường hợp có tình tiết tăng nặng thì mỗi tình tiết tăng nặng mức phạt tăng lên 0,2 lần nhưng không vượt quá 03 lần số tiền thuế trốn

- Quy định này không áp dụng đối với các trường hợp vi phạm quy định tại các Điều 15, 16, 17, 18, 19, 20, 21, 22 Nghị định 128/2020/NĐ-CP

25. Sử dụng chứng từ, tài liệu không hợp pháp, không đúng với thực tế giao dịch để kê khai thuế; tự ý tẩy xóa, sửa chữa chứng từ dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được miễn, giảm, hoàn, không thu mà không bị truy cứu trách nhiệm hình sự

Căn cứ pháp lý

Điểm a Khoản 1 Điều 14 Nghị định 128/2020/NĐ-CP

Khoản 3 Điều 14 Nghị định 128/2020/NĐ-CP

Điểm a Khoản 2 Điều 14 Nghị định 128/2020/NĐ-CP

Khoản 6 Điều 29 Nghị định 128/2020/NĐ-CP

Điểm b Khoản 2 Điều 14 Nghị định 128/2020/NĐ-CP

Khoản 4 Điều 14 Nghị định 128/2020/NĐ-CP

Hình thức xử phạt

Phạt 01 lần số tiền thuế trốn trong trường hợp không có tình tiết tăng nặng

Biện pháp khắc phục Buộc nộp đủ số tiền thuế trốn đối với hành vi vi phạm

Thẩm quyền

Chi cục trưởng Chi cục Hải quan
Cục trưởng Cục Kiểm tra sau thông quan thuộc Tổng cục Hải quan
Cục trưởng Cục Hải quan tỉnh, liên tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan

Lưu ý

- Trường hợp có tình tiết tăng nặng thì mỗi tình tiết tăng nặng mức phạt tăng lên 0,2 lần nhưng không vượt quá 03 lần số tiền thuế trốn

- Quy định này không áp dụng đối với các trường hợp vi phạm quy định tại các Điều 15, 16, 17, 18, 19, 20, 21, 22 Nghị định 128/2020/NĐ-CP

26. Người xuất cảnh, nhập cảnh mang theo kim loại quý khác, đá quý, công cụ chuyển nhượng theo quy định phải khai hải quan khi xuất cảnh, nhập cảnh mà không khai hoặc khai sai đối với trường hợp mang vượt mức quy định mà tang vật vi phạm có trị giá tương đương từ 100.000.000 đồng Việt Nam trở lên mà không bị truy cứu trách nhiệm hình sự

Căn cứ pháp lý

Điểm d Khoản 5 Điều 10 Nghị định 128/2020/NĐ-CP

Điểm d Khoản 5 Điều 10 Nghị định 128/2020/NĐ-CP

Điều 28 Nghị định 128/2020/NĐ-CP

Khoản 4, Khoản 5 Điều 29 Nghị định 128/2020/NĐ-CP

Khoản 6 Điều 10 Nghị định 128/2020/NĐ-CP

Hình thức xử phạt 

Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng

Thẩm quyền

Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

Cục trưởng Cục Điều tra chống buôn lậu
Cục trưởng Cục Kiểm tra sau thông quan thuộc Tổng cục Hải quan
Cục trưởng Cục Hải quan tỉnh, liên tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan

Lưu ý Trị giá tang vật vi phạm tại quy định này là trị giá sau khi đã trừ đi trị giá ngoại tệ tiền mặt, đồng Việt Nam bằng tiền mặt, công cụ chuyển nhượng, vàng, kim loại quý khác, đá quý không phải khai hải quan theo quy định của pháp luật 

27. Người xuất cảnh, nhập cảnh mang theo kim loại quý khác, đá quý, công cụ chuyển nhượng theo quy định phải khai hải quan khi xuất cảnh, nhập cảnh mà không khai hoặc khai sai đối với trường hợp mang vượt mức quy định mà tang vật vi phạm có trị giá tương đương từ 50.000.000 đồng đến dưới 100.000.000 đồng Việt Nam

Căn cứ pháp lý

Điểm c Khoản 5 Điều 10 Nghị định 128/2020/NĐ-CP

Điều 28 Nghị định 128/2020/NĐ-CP

Khoản 4, Khoản 5 Điều 29 Nghị định 128/2020/NĐ-CP

Khoản 6 Điều 10 Nghị định 128/2020/NĐ-CP

Hình thức xử phạt

Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng Điểm c Khoản 5 Điều 10 Nghị định 128/2020/NĐ-CP

Thẩm quyền

Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

Cục trưởng Cục Điều tra chống buôn lậu
Cục trưởng Cục Kiểm tra sau thông quan thuộc Tổng cục Hải quan
Cục trưởng Cục Hải quan tỉnh, liên tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan 

Lưu ý Trị giá tang vật vi phạm tại quy định này là trị giá sau khi đã trừ đi trị giá ngoại tệ tiền mặt, đồng Việt Nam bằng tiền mặt, công cụ chuyển nhượng, vàng, kim loại quý khác, đá quý không phải khai hải quan theo quy định của pháp luật

28. Người xuất cảnh, nhập cảnh mang theo kim loại quý khác, đá quý, công cụ chuyển nhượng theo quy định phải khai hải quan khi xuất cảnh, nhập cảnh mà không khai hoặc khai sai đối với trường hợp mang vượt mức quy định mà tang vật vi phạm có trị giá tương đương từ 30.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng Việt Nam

Căn cứ pháp lý

Điểm b Khoản 5 Điều 10 Nghị định 128/2020/NĐ-CP

Điều 28 Nghị định 128/2020/NĐ-CP

Khoản 3 đến Khoản 5 Điều 29 Nghị định 128/2020/NĐ-CP

Khoản 6 Điều 10 Nghị định 128/2020/NĐ-CP

Hình thức xử phạt

Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng

Thẩm quyền

Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

Chi cục trưởng Chi cục Hải quan
Chi cục trưởng Chi cục Kiểm tra sau thông quan
Đội trưởng Đội kiểm soát thuộc Cục Hải quan tỉnh, liên tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
Đội trưởng Đội kiểm soát chống buôn lậu
Hải đội trưởng Hải đội kiểm soát trên biển
Đội trưởng Đội kiểm soát bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ thuộc Cục điều tra chống buôn lậu Tổng cục Hải quan
Cục trưởng Cục Điều tra chống buôn lậu
Cục trưởng Cục Kiểm tra sau thông quan thuộc Tổng cục Hải quan
Cục trưởng Cục Hải quan tỉnh, liên tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan

Lưu ý Trị giá tang vật vi phạm tại quy định này là trị giá sau khi đã trừ đi trị giá ngoại tệ tiền mặt, đồng Việt Nam bằng tiền mặt, công cụ chuyển nhượng, vàng, kim loại quý khác, đá quý không phải khai hải quan theo quy định của pháp luật 

Cùng tham gia cộng đồng hỏi đáp về chủ đề Xuất Nhập Khẩu

Thảo luận 0 câu trả lời
Lượt xem 26 lượt xem
Vỗ tay vỗ tay

0 Bình luận

@ 2020 - Bản quyền của Công ty cổ phần công nghệ giáo dục Gitiho Việt Nam
Giấy chứng nhận Đăng ký doanh nghiệp số: 0109077145, cấp bởi Sở kế hoạch và đầu tư TP. Hà Nội