Sabrina
Sabrina
Thảo luận 0 thảo luận
Vỗ tay 0 vỗ tay
Lượt xem 29 lượt xem

Xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực hải quan (Phần 4)

Jul 28 2022

41. Người nhập cảnh bằng hộ chiếu hoặc bàng các loại giấy tờ khác có giá trị thay cho hộ chiếu do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam hoặc nước ngoài cấp, giấy thông hành, chứng minh thư biên giới không khai hoặc khai sai số ngoại tệ tiền mặt thuộc loại tiền được phép mang theo, đồng Việt Nam tiền mặt, vàng mang theo vượt mức quy định mà tang vật vi phạm có trị giá tương đương từ 5.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng Việt Nam

Căn cứ pháp lý

Điểm a Khoản 2 Điều 10 Nghị định 128/2020/NĐ-CP

Điều 28 Nghị định 128/2020/NĐ-CP

Khoản 2 đến Khoản 5 Điều 29 Nghị định 128/2020/NĐ-CP

Khoản 2 Điều 10 Nghị định 128/2020/NĐ-CP

Khoản 6 Điều 10 Nghị định 128/2020/NĐ-CP

Hình thức xử phạt

Đối với cá nhân: Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng

Thẩm quyền

Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

Đội trưởng thuộc Chi cục Hải quan
Đội trưởng thuộc Chi cục Kiểm tra sau thông quan
Chi cục trưởng Chi cục Hải quan
Chi cục trưởng Chi cục Kiểm tra sau thông quan
Đội trưởng Đội kiểm soát thuộc Cục Hải quan tỉnh, liên tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
Đội trưởng Đội kiểm soát chống buôn lậu
Hải đội trưởng Hải đội kiểm soát trên biển
Đội trưởng Đội kiểm soát bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ thuộc Cục điều tra chống buôn lậu Tổng cục Hải quan
Cục trưởng Cục Điều tra chống buôn lậu
Cục trưởng Cục Kiểm tra sau thông quan thuộc Tổng cục Hải quan
Cục trưởng Cục Hải quan tỉnh, liên tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan

Lưu ý

- Trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 10 Nghị định 128/2020/NĐ-CP

- Trị giá tang vật vi phạm tại quy định này là trị giá sau khi đã trừ đi trị giá ngoại tệ tiền mặt, đồng Việt Nam bằng tiền mặt, công cụ chuyển nhượng, vàng, kim loại quý khác, đá quý không phải khai hải quan theo quy định của pháp luật

42. Vi phạm quy định về quản lý nguyên liệu, vật tư, máy móc, thiết bị, sản phẩm gia công, sản xuất xuất khẩu, chế xuất dẫn đến hàng hóa thực tế tồn kho thiếu so với chứng từ kế toán, sổ kế toán, hồ sơ hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu mà không thuộc trường hợp quy định tại các điểm d, đ, e và điểm g khoản 1 Điều 14 Nghị định 128/2020/NĐ-CP dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được miễn, giảm, hoàn, không thu mà người khai hải quan tự phát hiện và khai bổ sung hồ sơ thuế sau khi có kết luận kiểm tra, thanh tra

Căn cứ pháp lý

Điểm d Khoản 3 Điều 9 Nghị định 128/2020/NĐ-CP

Khoản 5 đến 7 Điều 9 Nghị định 128/2020/NĐ-CP

Khoản 4 Điều 9 Nghị định 128/2020/NĐ-CP

Khoản 6 Điều 29 Nghị định 128/2020/NĐ-CP

Điều 14 Nghị định 128/2020/NĐ-CP

Hình thức xử phạt

Phạt 20% tính trên số tiền thuế khai thiếu hoặc số tiền thuế khai tăng trong trường hợp được miễn, giảm, hoàn, không thu thuế Khoản 3 Điều 9 Nghị định 128/2020/NĐ-CP
Biện pháp khắc phục Buộc nộp đủ số tiền thuế thiếu; số tiền thuế đã được miễn, giảm, hoàn, không thu không đúng
Thẩm quyền Chi cục trưởng Chi cục Hải quan
Cục trưởng Cục Kiểm tra sau thông quan thuộc Tổng cục Hải quan
Cục trưởng Cục Hải quan tỉnh, liên tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan

Lưu ý

- Thực hiện xử phạt theo quy định này chỉ áp dụng trong trường hợp số tiền thuế chênh lệch từ 500.000 đồng/tờ hai hải quan đối với vi phạm do cá nhân thực hiện, từ 2.000.000 đồng/tờ khai hải quan đối với vi phạm do tổ chức thực hiện

- Vi phạm quy định này là hành vi trốn thuế thì xử phạt theo quy định tại 

- Quy định này không áp dụng đối với các trường hợp vi phạm quy định tại các Điều 15, 16, 17, 18, 19, 20, 21, 22 Nghị định 128/2020/NĐ-CP

- Vi phạm quy định này mà cá nhân, tổ chức vi phạm không tự nguyện khắc phục hậu quả bằng cách nộp đủ số tiền thuế phải nộp trước thời điểm lập biên bản vi ph/ạm hành chính thì xử phạt theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 14 Nghị định 128/2020/NĐ-CP

43. Người xuất cảnh bằng hộ chiếu hoặc bằng các loại giấy tờ khác có giá trị thay cho hộ chiếu do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam hoặc nước ngoài cấp, giấy thông hành hoặc chứng minh thư biên giới không khai hoặc khai sai số ngoại tệ tiền mặt thuộc loại tiền được phép mang theo, đồng Việt Nam tiền mặt, vàng mang theo vượt mức quy định mà tang vật vi phạm có trị giá tương đương từ 100.000.000 đồng Việt Nam trở lên mà không bị truy cứu trách nhiệm hình sự

Căn cứ pháp lý

Điểm d Khoản 1 Điều 10 Nghị định 128/2020/NĐ-CP

Điểm d Khoản 1 Điều 10 Nghị định 128/2020/NĐ-CP

Điều 28 Nghị định 128/2020/NĐ-CP

Khoản 4, Khoản 5 Điều 29 Nghị định 128/2020/NĐ-CP

Khoản 6 Điều 10 Nghị định 128/2020/NĐ-CP

Hình thức xử phạt

Đối với cá nhân: Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng

Thẩm quyền

Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

Cục trưởng Cục Điều tra chống buôn lậu
Cục trưởng Cục Kiểm tra sau thông quan thuộc Tổng cục Hải quan
Cục trưởng Cục Hải quan tỉnh, liên tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan

Lưu ý

Trị giá tang vật vi phạm tại quy định này là trị giá sau khi đã trừ đi trị giá ngoại tệ tiền mặt, đồng Việt Nam bằng tiền mặt, công cụ chuyển nhượng, vàng, kim loại quý khác, đá quý không phải khai hải quan theo quy định của pháp luật 

44. Người xuất cảnh bằng hộ chiếu hoặc bằng các loại giấy tờ khác có giá trị thay cho hộ chiếu do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam hoặc nước ngoài cấp, giấy thông hành hoặc chứng minh thư biên giới không khai hoặc khai sai số ngoại tệ tiền mặt thuộc loại tiền được phép mang theo, đồng Việt Nam tiền mặt, vàng mang theo vượt mức quy định mà tang vật vi phạm có trị giá tương đương từ 70.000.000 đồng đến dưới 100.000.000 đồng Việt Nam

Căn cứ pháp lý

Điểm c Khoản 1 Điều 10 Nghị định 128/2020/NĐ-CP

Điều 28 Nghị định 128/2020/NĐ-CP

Khoản 3 đến Khoản 5 Điều 29 Nghị định 128/2020/NĐ-CP

Khoản 6 Điều 10 Nghị định 128/2020/NĐ-CP

Hình thức xử phạt

Đối với cá nhân: Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng 

Thẩm quyền

Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

Chi cục trưởng Chi cục Hải quan
Chi cục trưởng Chi cục Kiểm tra sau thông quan
Đội trưởng Đội kiểm soát thuộc Cục Hải quan tỉnh, liên tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
Đội trưởng Đội kiểm soát chống buôn lậu
Hải đội trưởng Hải đội kiểm soát trên biển
Đội trưởng Đội kiểm soát bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ thuộc Cục điều tra chống buôn lậu Tổng cục Hải quan
Cục trưởng Cục Điều tra chống buôn lậu
Cục trưởng Cục Kiểm tra sau thông quan thuộc Tổng cục Hải quan
Cục trưởng Cục Hải quan tỉnh, liên tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan

Lưu ý

Trị giá tang vật vi phạm tại quy định này là trị giá sau khi đã trừ đi trị giá ngoại tệ tiền mặt, đồng Việt Nam bằng tiền mặt, công cụ chuyển nhượng, vàng, kim loại quý khác, đá quý không phải khai hải quan theo quy định của pháp luật 

45. Người xuất cảnh bằng hộ chiếu hoặc bằng các loại giấy tờ khác có giá trị thay cho hộ chiếu do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam hoặc nước ngoài cấp, giấy thông hành hoặc chứng minh thư biên giới không khai hoặc khai sai số ngoại tệ tiền mặt thuộc loại tiền được phép mang theo, đồng Việt Nam tiền mặt, vàng mang theo vượt mức quy định mà tang vật vi phạm có trị giá tương đương từ 30.000.000 đồng đến dưới 70.000.000 đồng Việt Nam

Căn cứ pháp lý

Điểm b Khoản 1 Điều 10 Nghị định 128/2020/NĐ-CP

Điều 28 Nghị định 128/2020/NĐ-CP

Khoản 3 đến Khoản 5 Điều 29 Nghị định 128/2020/NĐ-CP

Khoản 6 Điều 10 Nghị định 128/2020/NĐ-CP

Hình thức xử phạt

Đối với cá nhân: Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng

Thẩm quyền

Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

Chi cục trưởng Chi cục Hải quan
Chi cục trưởng Chi cục Kiểm tra sau thông quan
Đội trưởng Đội kiểm soát thuộc Cục Hải quan tỉnh, liên tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
Đội trưởng Đội kiểm soát chống buôn lậu
Hải đội trưởng Hải đội kiểm soát trên biển
Đội trưởng Đội kiểm soát bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ thuộc Cục điều tra chống buôn lậu Tổng cục Hải quan
Cục trưởng Cục Điều tra chống buôn lậu
Cục trưởng Cục Kiểm tra sau thông quan thuộc Tổng cục Hải quan
Cục trưởng Cục Hải quan tỉnh, liên tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan

Lưu ý

Trị giá tang vật vi phạm tại quy định này là trị giá sau khi đã trừ đi trị giá ngoại tệ tiền mặt, đồng Việt Nam bằng tiền mặt, công cụ chuyển nhượng, vàng, kim loại quý khác, đá quý không phải khai hải quan theo quy định của pháp luật

46. Người xuất cảnh bằng hộ chiếu hoặc bằng các loại giấy tờ khác có giá trị thay cho hộ chiếu do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam hoặc nước ngoài cấp, giấy thông hành hoặc chứng minh thư biên giới không khai hoặc khai sai số ngoại tệ tiền mặt thuộc loại tiền được phép mang theo, đồng Việt Nam tiền mặt, vàng mang theo vượt mức quy định mà tang vật vi phạm có trị giá tương đương từ 5.000.000 đồng đến dưới 30.000.000 đồng Việt Nam

Căn cứ pháp lý

Điểm a Khoản 1 Điều 10 Nghị định 128/2020/NĐ-CP

Điều 28 Nghị định 128/2020/NĐ-CP

Khoản 2 đến Khoản 5 Điều 29 Nghị định 128/2020/NĐ-CP

Khoản 6 Điều 10 Nghị định 128/2020/NĐ-CP

Hình thức xử phạt

Đối với cá nhân: Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng

Thẩm quyền

Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

Đội trưởng thuộc Chi cục Hải quan
Đội trưởng thuộc Chi cục Kiểm tra sau thông quan
Chi cục trưởng Chi cục Hải quan
Chi cục trưởng Chi cục Kiểm tra sau thông quan
Đội trưởng Đội kiểm soát thuộc Cục Hải quan tỉnh, liên tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
Đội trưởng Đội kiểm soát chống buôn lậu
Hải đội trưởng Hải đội kiểm soát trên biển
Đội trưởng Đội kiểm soát bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ thuộc Cục điều tra chống buôn lậu Tổng cục Hải quan
Cục trưởng Cục Điều tra chống buôn lậu
Cục trưởng Cục Kiểm tra sau thông quan thuộc Tổng cục Hải quan
Cục trưởng Cục Hải quan tỉnh, liên tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan

Lưu ý Trị giá tang vật vi phạm tại quy định này là trị giá sau khi đã trừ đi trị giá ngoại tệ tiền mặt, đồng Việt Nam bằng tiền mặt, công cụ chuyển nhượng, vàng, kim loại quý khác, đá quý không phải khai hải quan theo quy định của pháp luật

47. Lập và khai không đúng các nội dung trong hồ sơ miễn thuế, hồ sơ xét miễn, giảm thuế, hoàn thuế, không thu thuế, hồ sơ xử lý tiền thuế, tiền phạt nộp thừa dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được miễn, giảm, hoàn, không thu mà người khai hải quan tự phát hiện và khai bổ sung hồ sơ thuế sau khi có kết luận kiểm tra, thanh tra

Căn cứ pháp lý

Khoản 3 Điều 9 Nghị định 128/2020/NĐ-CP

Khoản 4 Điều 9 Nghị định 128/2020/NĐ-CP

Khoản 6 Điều 29 Nghị định 128/2020/NĐ-CP

Khoản 3, Khoản 5 đến 7 Điều 9 Nghị định 128/2020/NĐ-CP

Hình thức xử phạt

Phạt 20% tính trên số tiền thuế khai thiếu hoặc số tiền thuế khai tăng trong trường hợp được miễn, giảm, hoàn, không thu thuế

Biện pháp khắc phục Buộc nộp đủ số tiền thuế thiếu; số tiền thuế đã được miễn, giảm, hoàn, không thu không đúng

Thẩm quyền

Chi cục trưởng Chi cục Hải quan
Cục trưởng Cục Kiểm tra sau thông quan thuộc Tổng cục Hải quan
Cục trưởng Cục Hải quan tỉnh, liên tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan

Lưu ý

- Thực hiện xử phạt theo quy định này chỉ áp dụng trong trường hợp số tiền thuế chênh lệch từ 500.000 đồng/tờ hai hải quan đối với vi phạm do cá nhân thực hiện, từ 2.000.000 đồng/tờ khai hải quan đối với vi phạm do tổ chức thực hiện

- Vi phạm quy định này là hành vi trốn thuế thì xử phạt theo quy định tại Điều 14 Nghị định 128/2020/NĐ-CP

- Quy định này không áp dụng đối với các trường hợp vi phạm quy định tại các Điều 15, 16, 17, 18, 19, 20, 21, 22 Nghị định 128/2020/NĐ-CP

- Vi phạm quy định này mà cá nhân, tổ chức vi phạm không tự nguyện khắc phục hậu quả bằng cách nộp đủ số tiền thuế phải nộp trước thời điểm lập biên bản vi ph/ạm hành chính thì xử phạt theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 14 Nghị định 128/2020/NĐ-CP

48. Khai sai đối tượng không chịu thuế, đối tượng miễn thuế, hàng quản lý theo hạn ngạch thuế quan dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được miễn, giảm, hoàn, không thu mà người khai hải quan tự phát hiện và khai bổ sung hồ sơ thuế sau khi có kết luận kiểm tra, thanh tra

Căn cứ pháp lý

Khoản 3 Điều 9 Nghị định 128/2020/NĐ-CP

Khoản 4 Điều 9 Nghị định 128/2020/NĐ-CP

Khoản 6 Điều 29 Nghị định 128/2020/NĐ-CP

Khoản 3, Khoản 5 đến 7 Điều 9 Nghị định 128/2020/NĐ-CP

Hình thức xử phạt

Phạt 20% tính trên số tiền thuế khai thiếu hoặc số tiền thuế khai tăng trong trường hợp được miễn, giảm, hoàn, không thu thuế

Biện pháp khắc phục Buộc nộp đủ số tiền thuế thiếu; số tiền thuế đã được miễn, giảm, hoàn, không thu không đúng 

Thẩm quyền

Chi cục trưởng Chi cục Hải quan
Cục trưởng Cục Kiểm tra sau thông quan thuộc Tổng cục Hải quan
Cục trưởng Cục Hải quan tỉnh, liên tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan

Lưu ý

- Thực hiện xử phạt theo quy định này chỉ áp dụng trong trường hợp số tiền thuế chênh lệch từ 500.000 đồng/tờ hai hải quan đối với vi phạm do cá nhân thực hiện, từ 2.000.000 đồng/tờ khai hải quan đối với vi phạm do tổ chức thực hiện

- Vi phạm quy định này là hành vi trốn thuế thì xử phạt theo quy định tại Điều 14 Nghị định 128/2020/NĐ-CP

- Quy định này không áp dụng đối với các trường hợp vi phạm quy định tại các Điều 15, 16, 17, 18, 19, 20, 21, 22 Nghị định 128/2020/NĐ-CP

- Vi phạm quy định này mà cá nhân, tổ chức vi phạm không tự nguyện khắc phục hậu quả bằng cách nộp đủ số tiền thuế phải nộp trước thời điểm lập biên bản vi phạm hành chính thì xử phạt theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 14 Nghị định 128/2020/NĐ-CP

49. Khai sai về lượng, tên hàng, chủng loại, chất lượng, trị giá hải quan, mã số hàng hóa, thuế suất, mức thuế, xuất xứ dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được miễn, giảm, hoàn, không thu mà người khai hải quan tự phát hiện và khai bổ sung hồ sơ thuế sau khi có kết luận kiểm tra, thanh tra

Căn cứ pháp lý

Khoản 3 Điều 9 Nghị định 128/2020/NĐ-CP

Khoản 4 Điều 9 Nghị định 128/2020/NĐ-CP

Khoản 6 Điều 29 Nghị định 128/2020/NĐ-CP

Điểm a Khoản 1 Điều 9 Nghị định 128/2020/NĐ-CP

Khoản 3, Khoản 5 đến 7 Điều 9 Nghị định 128/2020/NĐ-CP

Hình thức xử phạt

Phạt 20% tính trên số tiền thuế khai thiếu hoặc số tiền thuế khai tăng trong trường hợp được miễn, giảm, hoàn, không thu thuế

Biện pháp khắc phục Buộc nộp đủ số tiền thuế thiếu; số tiền thuế đã được miễn, giảm, hoàn, không thu không đúng

Thẩm quyền

Chi cục trưởng Chi cục Hải quan
Cục trưởng Cục Kiểm tra sau thông quan thuộc Tổng cục Hải quan
Cục trưởng Cục Hải quan tỉnh, liên tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan

Lưu ý

- Thực hiện xử phạt theo quy định này chỉ áp dụng trong trường hợp số tiền thuế chênh lệch từ 500.000 đồng/tờ hai hải quan đối với vi phạm do cá nhân thực hiện, từ 2.000.000 đồng/tờ khai hải quan đối với vi phạm do tổ chức thực hiện
- Vi phạm quy định này là hành vi trốn thuế thì xử phạt theo quy định tại Điều 14 Nghị định 128/2020/NĐ-CP
- Quy định này không áp dụng đối với các trường hợp vi phạm quy định tại các Điều 15, 16, 17, 18, 19, 20, 21, 22 Nghị định 128/2020/NĐ-CP
- Trừ quy định tại khoản 8 Điều 11, điểm b khoản 1 Điều 14 Nghị định 128/2020/NĐ-CP
- Vi phạm quy định này mà cá nhân, tổ chức vi phạm không tự nguyện khắc phục hậu quả bằng cách nộp đủ số tiền thuế phải nộp trước thời điểm lập biên bản vi ph/ạm hành chính thì xử phạt theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 14 Nghị định 128/2020/NĐ-CP

50. Xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa thực tế không đúng với khai hải quan về lượng, tên hàng, chủng loại mà không có chứng từ để khai bổ sung theo quy định của pháp luật hải quan về khai bổ sung trong trường hợp tang vật vi phạm có trị giá từ 100.000.000 đồng trở lên mà không bị truy cứu trách nhiệm hình sự

Căn cứ pháp lý

Điểm đ Khoản 8 Điều 11 Nghị định 128/2020/NĐ-CP

Điểm a Khoản 9 Điều 11 Nghị định 128/2020/NĐ-CP

Điểm a đến Điểm c Khoản 10 Điều 11 Nghị định 128/2020/NĐ-CP

Khoản 8 Điều 11 Nghị định 128/2020/NĐ-CP

Hình thức xử phạt

Đối với cá nhân: Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng Điểm đ Khoản 8 Điều 11 Nghị định 128/2020/NĐ-CP

Biện pháp bổ sung Tịch thu tang vật vi phạm hành chính, trừ tang vật vi phạm bị áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm a, b khoản 10, khoản 11 Điều 8 Nghị định 128/2020/NĐ-CP

Biện pháp khắc phục

- Buộc đưa ra khỏi lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam hoặc buộc tái xuất trong thời hạn thi hành quyết định xử phạt đối với tang vật vi phạm hành chính là phế liệu không đáp ứng điều kiện, quy chuẩn kỹ thuật môi trường, hàng hóa, vật phẩm gây hại cho sức khỏe con người, vật nuôi, cây trồng và môi trường

- Buộc tiêu hủy tang vật trong trường hợp hàng hóa vi phạm là văn hóa phẩm có nội dung độc hại

- Buộc nộp lại số tiền bằng trị giá tang vật đã bị tiêu thụ, tẩu tán, tiêu hủy trái quy định của pháp luật 

Thẩm quyền

Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

Cục trưởng Cục Điều tra chống buôn lậu
Cục trưởng Cục Kiểm tra sau thông quan thuộc Tổng cục Hải quan
Cục trưởng Cục Hải quan tỉnh, liên tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan Điều 28 Nghị định 128/2020/NĐ-CP

Khoản 4, Khoản 5 Điều 29 Nghị định 128/2020/NĐ-CP
Lưu ý Trừ trường hợp vi phạm quy định tại các Điều 15, 16, 17, 18, 19, 20, 21, 22 Nghị định 128/2020/NĐ-CP

51. Không khai bổ sung về trị giá hải quan theo quy định mà bị phát hiện khi kiểm tra, thanh tra đối với trường hợp hàng hóa chưa có giá chính thức tại thời điểm đăng ký tờ khai hải quan, hàng hóa có khoản thực thanh toán, hàng hóa có các khoản điều chỉnh cộng vào trị giá hải quan chưa xác định được tại thời điểm đăng ký tờ khai hải quan

Căn cứ pháp lý

Khoản 3 Điều 9 Nghị định 128/2020/NĐ-CP

Khoản 6 Điều 29 Nghị định 128/2020/NĐ-CP

Khoản 4 Điều 9 Nghị định 128/2020/NĐ-CP

Khoản 5 đến 7 Điều 9 Nghị định 128/2020/NĐ-CP

Hình thức xử phạt

Phạt 20% tính trên số tiền thuế khai thiếu hoặc số tiền thuế khai tăng trong trường hợp được miễn, giảm, hoàn, không thu thuế

Biện pháp khắc phục Buộc nộp đủ số tiền thuế thiếu; số tiền thuế đã được miễn, giảm, hoàn, không thu không đúng

Thẩm quyền

Chi cục trưởng Chi cục Hải quan
Cục trưởng Cục Kiểm tra sau thông quan thuộc Tổng cục Hải quan
Cục trưởng Cục Hải quan tỉnh, liên tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan 

Lưu ý

- Thực hiện xử phạt theo quy định này chỉ áp dụng trong trường hợp số tiền thuế chênh lệch từ 500.000 đồng/tờ hai hải quan đối với vi phạm do cá nhân thực hiện, từ 2.000.000 đồng/tờ khai hải quan đối với vi phạm do tổ chức thực hiện

- Vi phạm quy định này là hành vi trốn thuế thì xử phạt theo quy định tại Điều 14 Nghị định 128/2020/NĐ-CP

- Quy định này không áp dụng đối với các trường hợp vi phạm quy định tại các Điều 15, 16, 17, 18, 19, 20, 21, 22 Nghị định 128/2020/NĐ-CP

- Vi phạm quy định này mà cá nhân, tổ chức vi phạm không tự nguyện khắc phục hậu quả bằng cách nộp đủ số tiền thuế phải nộp trước thời điểm lập biên bản vi phạm hành chính thì xử phạt theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 14 Nghị định 128/2020/NĐ-CP

52. Xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa thực tế không đúng với khai hải quan về lượng, tên hàng, chủng loại mà không có chứng từ để khai bổ sung theo quy định của pháp luật hải quan về khai bổ sung trong trường hợp tang vật vi phạm có trị giá từ 70.000.000 đồng đến dưới 100.000.000 đồng

Căn cứ pháp lý

Điểm d Khoản 8 Điều 11 Nghị định 128/2020/NĐ-CP

Điểm a Khoản 9 Điều 11 Nghị định 128/2020/NĐ-CP

Điểm a đến Điểm c Khoản 10 Điều 11 Nghị định 128/2020/NĐ-CP

Điều 28 Nghị định 128/2020/NĐ-CP

Khoản 4, Khoản 5 Điều 29 Nghị định 128/2020/NĐ-CP

Khoản 8 Điều 11 Nghị định 128/2020/NĐ-CP

Hình thức xử phạt

Đối với cá nhân: Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng

Đối với tổ chức: Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng

Biện pháp bổ sung Tịch thu tang vật vi phạm hành chính, trừ tang vật vi phạm bị áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm a, b khoản 10, khoản 11 Điều 8 Nghị định 128/2020/NĐ-CP

Biện pháp khắc phục

- Buộc đưa ra khỏi lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam hoặc buộc tái xuất trong thời hạn thi hành quyết định xử phạt đối với tang vật vi phạm hành chính là phế liệu không đáp ứng điều kiện, quy chuẩn kỹ thuật môi trường, hàng hóa, vật phẩm gây hại cho sức khỏe con người, vật nuôi, cây trồng và môi trường

- Buộc tiêu hủy tang vật trong trường hợp hàng hóa vi phạm là văn hóa phẩm có nội dung độc hại

- Buộc nộp lại số tiền bằng trị giá tang vật đã bị tiêu thụ, tẩu tán, tiêu hủy trái quy định của pháp luật

Thẩm quyền

Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

Cục trưởng Cục Điều tra chống buôn lậu
Cục trưởng Cục Kiểm tra sau thông quan thuộc Tổng cục Hải quan
Cục trưởng Cục Hải quan tỉnh, liên tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan

Lưu ý Trừ trường hợp vi phạm quy định tại các Điều 15, 16, 17, 18, 19, 20, 21, 22 Nghị định 128/2020/NĐ-CP

53. Khai báo hàng hóa nhập khẩu theo loại hình gia công, sản xuất xuất khẩu nhưng không có cơ sở sản xuất hàng gia công, cơ sở sản xuất hàng xuất khẩu trên lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; hoặc không có máy móc, thiết bị thuộc quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng tại cơ sở sản xuất phù hợp với nguyên liệu, vật tư, linh kiện nhập khẩu để gia công, sản xuất hàng xuất khẩu dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được miễn, giảm, hoàn, không thu bị phát hiện khi kiểm tra, thanh tra đối với hàng hóa đã thông quan

Căn cứ pháp lý

Khoản 3 Điều 9 Nghị định 128/2020/NĐ-CP

Khoản 4 Điều 9 Nghị định 128/2020/NĐ-CP

Khoản 6 Điều 29 Nghị định 128/2020/NĐ-CP

Khoản 3, Khoản 5 đến 7 Điều 9 Nghị định 128/2020/NĐ-CP

Hình thức xử phạt

Phạt 20% tính trên số tiền thuế khai thiếu hoặc số tiền thuế khai tăng trong trường hợp được miễn, giảm, hoàn, không thu thuế

Biện pháp khắc phục Buộc nộp đủ số tiền thuế thiếu; số tiền thuế đã được miễn, giảm, hoàn, không thu không đúng

Thẩm quyền

Chi cục trưởng Chi cục Hải quan
Cục trưởng Cục Kiểm tra sau thông quan thuộc Tổng cục Hải quan
Cục trưởng Cục Hải quan tỉnh, liên tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan

Lưu ý

- Thực hiện xử phạt theo quy định này chỉ áp dụng trong trường hợp số tiền thuế chênh lệch từ 500.000 đồng/tờ hai hải quan đối với vi phạm do cá nhân thực hiện, từ 2.000.000 đồng/tờ khai hải quan đối với vi phạm do tổ chức thực hiện

- Vi phạm quy định này là hành vi trốn thuế thì xử phạt theo quy định tại Điều 14 Nghị định 128/2020/NĐ-CP

- Quy định này không áp dụng đối với các trường hợp vi phạm quy định tại các Điều 15, 16, 17, 18, 19, 20, 21, 22 Nghị định 128/2020/NĐ-CP

- Vi phạm quy định này mà cá nhân, tổ chức vi phạm không tự nguyện khắc phục hậu quả bằng cách nộp đủ số tiền thuế phải nộp trước thời điểm lập biên bản vi ph/ạm hành chính thì xử phạt theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 14 Nghị định 128/2020/NĐ-CP

54. Lập báo cáo quyết toán về lượng nguyên liệu, vật tư, linh kiện nhập khẩu đã sử dụng để sản xuất không đúng với thực tế sử dụng để sản xuất sản phẩm gia công, sản phẩm xuất khẩu dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được miễn, giảm, hoàn, không thu bị phát hiện khi kiểm tra, thanh tra đối với hàng hóa đã thông quan

Căn cứ pháp lý

Khoản 3 Điều 9 Nghị định 128/2020/NĐ-CP

Khoản 4 Điều 9 Nghị định 128/2020/NĐ-CP

Khoản 6 Điều 29 Nghị định 128/2020/NĐ-CP

Khoản 3, Khoản 5 đến 7 Điều 9 Nghị định 128/2020/NĐ-CP

Hình thức xử phạt

Phạt 20% tính trên số tiền thuế khai thiếu hoặc số tiền thuế khai tăng trong trường hợp được miễn, giảm, hoàn, không thu thuế

Biện pháp khắc phục

Buộc nộp đủ số tiền thuế thiếu; số tiền thuế đã được miễn, giảm, hoàn, không thu không đúng

Thẩm quyền

Chi cục trưởng Chi cục Hải quan
Cục trưởng Cục Kiểm tra sau thông quan thuộc Tổng cục Hải quan
Cục trưởng Cục Hải quan tỉnh, liên tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan

Lưu ý

- Thực hiện xử phạt theo quy định này chỉ áp dụng trong trường hợp số tiền thuế chênh lệch từ 500.000 đồng/tờ hai hải quan đối với vi phạm do cá nhân thực hiện, từ 2.000.000 đồng/tờ khai hải quan đối với vi phạm do tổ chức thực hiện

- Vi phạm quy định này là hành vi trốn thuế thì xử phạt theo quy định tại Điều 14 Nghị định 128/2020/NĐ-CP

- Quy định này không áp dụng đối với các trường hợp vi phạm quy định tại các Điều 15, 16, 17, 18, 19, 20, 21, 22 Nghị định 128/2020/NĐ-CP 

Cùng tham gia cộng đồng hỏi đáp về chủ đề Xuất Nhập Khẩu

Thảo luận 0 câu trả lời
Lượt xem 29 lượt xem
Vỗ tay vỗ tay

0 Bình luận

@ 2020 - Bản quyền của Công ty cổ phần công nghệ giáo dục Gitiho Việt Nam
Giấy chứng nhận Đăng ký doanh nghiệp số: 0109077145, cấp bởi Sở kế hoạch và đầu tư TP. Hà Nội