Sabrina
Sabrina
Thảo luận 0 thảo luận
Vỗ tay 0 vỗ tay
Lượt xem 27 lượt xem

Xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực hải quan (Phần 6)

Jul 31 2022

71. Vi phạm quy định quản lý hàng hóa trong kho bảo thuế dẫn đến hàng hóa thực tế tồn kho thiếu so với chứng từ, sổ sách kế toán, hồ sơ hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu mà không thuộc trường hợp quy định tại điểm g khoản 1 Điều 14 Nghị định 128/2020/NĐ-CP dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được miễn, giảm, hoàn, không thu mà cơ quan hải quan phát hiện trong quá trình làm thủ tục hải quan

Căn cứ pháp lý

Khoản 3 Điều 9 Nghị định 128/2020/NĐ-CP

Khoản 6 Điều 29 Nghị định 128/2020/NĐ-CP

Khoản 5 đến 7 Điều 9 Nghị định 128/2020/NĐ-CP

Hình thức xử phạt

Phạt 20% tính trên số tiền thuế khai thiếu hoặc số tiền thuế khai tăng trong trường hợp được miễn, giảm, hoàn, không thu thuế

Biện pháp khắc phục Buộc nộp đủ số tiền thuế thiếu; số tiền thuế đã được miễn, giảm, hoàn, không thu không đúng

Thẩm quyền

Chi cục trưởng Chi cục Hải quan
Cục trưởng Cục Kiểm tra sau thông quan thuộc Tổng cục Hải quan
Cục trưởng Cục Hải quan tỉnh, liên tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan

Lưu ý

- Thực hiện xử phạt theo quy định này chỉ áp dụng trong trường hợp số tiền thuế chênh lệch từ 500.000 đồng/tờ hai hải quan đối với vi phạm do cá nhân thực hiện, từ 2.000.000 đồng/tờ khai hải quan đối với vi phạm do tổ chức thực hiện

- Vi phạm quy định này là hành vi trốn thuế thì xử phạt theo quy định tại Điều 14 Nghị định 128/2020/NĐ-CP

- Quy định này không áp dụng đối với các trường hợp vi phạm quy định tại các Điều 15, 16, 17, 18, 19, 20, 21, 22 Nghị định 128/2020/NĐ-CP

72. Vi phạm quy định về quản lý nguyên liệu, vật tư, máy móc, thiết bị, sản phẩm gia công, sản xuất xuất khẩu, chế xuất dẫn đến hàng hóa thực tế tồn kho thiếu so với chứng từ kế toán, sổ kế toán, hồ sơ hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu mà không thuộc trường hợp quy định tại các điểm d, đ, e và điểm g khoản 1 Điều 14 Nghị định 128/2020/NĐ-CP dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được miễn, giảm, hoàn, không thu mà cơ quan hải quan phát hiện trong quá trình làm thủ tục hải quan

Căn cứ pháp lý

Khoản 3 Điều 9 Nghị định 128/2020/NĐ-CP

Khoản 4 Điều 9 Nghị định 128/2020/NĐ-CP

Khoản 6 Điều 29 Nghị định 128/2020/NĐ-CP

Khoản 5 đến 7 Điều 9 Nghị định 128/2020/NĐ-CP

Hình thức xử phạt

Phạt 20% tính trên số tiền thuế khai thiếu hoặc số tiền thuế khai tăng trong trường hợp được miễn, giảm, hoàn, không thu thuế
Biện pháp khắc phục Buộc nộp đủ số tiền thuế thiếu; số tiền thuế đã được miễn, giảm, hoàn, không thu không đúng 
Thẩm quyền Chi cục trưởng Chi cục Hải quan
Cục trưởng Cục Kiểm tra sau thông quan thuộc Tổng cục Hải quan
Cục trưởng Cục Hải quan tỉnh, liên tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan 

Lưu ý

- Thực hiện xử phạt theo quy định này chỉ áp dụng trong trường hợp số tiền thuế chênh lệch từ 500.000 đồng/tờ hai hải quan đối với vi phạm do cá nhân thực hiện, từ 2.000.000 đồng/tờ khai hải quan đối với vi phạm do tổ chức thực hiện

- Vi phạm quy định này là hành vi trốn thuế thì xử phạt theo quy định tại Điều 14 Nghị định 128/2020/NĐ-CP

- Quy định này không áp dụng đối với các trường hợp vi phạm quy định tại các Điều 15, 16, 17, 18, 19, 20, 21, 22 Nghị định 128/2020/NĐ-CP

73. Bán hàng hóa có nguồn gốc hợp pháp tại cửa hàng miễn thuế mà không dán tem “Vietnam duty not paid” theo quy định trong trường hợp tang vật vi phạm có trị giá từ 20.000.000 đồng đến dưới 30.000.000 đồng

Căn cứ pháp lý

Điểm c Khoản 6 Điều 11 Nghị định 128/2020/NĐ-CP

Điểm d Khoản 10 Điều 11 Nghị định 128/2020/NĐ-CP

Điều 28 Nghị định 128/2020/NĐ-CP

Khoản 3 đến Khoản 5 Điều 29 Nghị định 128/2020/NĐ-CP

Hình thức xử phạt 

Đối với cá nhân: Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng

Đối với tổ chức: Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng

Biện pháp khắc phục Buộc dán tem “Vietnam duty not paid”

Thẩm quyền

Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

Chi cục trưởng Chi cục Hải quan
Chi cục trưởng Chi cục Kiểm tra sau thông quan
Đội trưởng Đội kiểm soát thuộc Cục Hải quan tỉnh, liên tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
Đội trưởng Đội kiểm soát chống buôn lậu
Hải đội trưởng Hải đội kiểm soát trên biển
Đội trưởng Đội kiểm soát bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ thuộc Cục điều tra chống buôn lậu Tổng cục Hải quan
Cục trưởng Cục Điều tra chống buôn lậu
Cục trưởng Cục Kiểm tra sau thông quan thuộc Tổng cục Hải quan
Cục trưởng Cục Hải quan tỉnh, liên tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan

74. Bán hàng hóa có nguồn gốc hợp pháp tại cửa hàng miễn thuế mà không dán tem “Vietnam duty not paid” theo quy định trong trường hợp tang vật vi phạm có trị giá từ 10.000.000 đồng đến dưới 20.000.000 đồng

Căn cứ pháp lý

Điểm b Khoản 6 Điều 11 Nghị định 128/2020/NĐ-CP

Điểm d Khoản 10 Điều 11 Nghị định 128/2020/NĐ-CP

Điều 28 Nghị định 128/2020/NĐ-CP

Khoản 3 đến Khoản 5 Điều 29 Nghị định 128/2020/NĐ-CP

Hình thức xử phạt

Đối với cá nhân: Phạt tiền từ 2.500.000 đồng đến 5.000.000 đồng

Đối với tổ chức: Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng

Biện pháp khắc phục Buộc dán tem “Vietnam duty not paid”

Thẩm quyền

Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

Chi cục trưởng Chi cục Hải quan
Chi cục trưởng Chi cục Kiểm tra sau thông quan
Đội trưởng Đội kiểm soát thuộc Cục Hải quan tỉnh, liên tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
Đội trưởng Đội kiểm soát chống buôn lậu
Hải đội trưởng Hải đội kiểm soát trên biển
Đội trưởng Đội kiểm soát bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ thuộc Cục điều tra chống buôn lậu Tổng cục Hải quan
Cục trưởng Cục Điều tra chống buôn lậu
Cục trưởng Cục Kiểm tra sau thông quan thuộc Tổng cục Hải quan
Cục trưởng Cục Hải quan tỉnh, liên tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan

75. Lập và khai không đúng các nội dung trong hồ sơ miễn thuế, hồ sơ xét miễn, giảm thuế, hoàn thuế, không thu thuế, hồ sơ xử lý tiền thuế, tiền phạt nộp thừa dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được miễn, giảm, hoàn, không thu mà cơ quan hải quan phát hiện trong quá trình làm thủ tục hải quan

Căn cứ pháp lý

Khoản 3 Điều 9 Nghị định 128/2020/NĐ-CP

Khoản 4 Điều 9 Nghị định 128/2020/NĐ-CP

Khoản 6 Điều 29 Nghị định 128/2020/NĐ-CP

Khoản 5 đến 7 Điều 9 Nghị định 128/2020/NĐ-CP

Hình thức xử phạt

Phạt 20% tính trên số tiền thuế khai thiếu hoặc số tiền thuế khai tăng trong trường hợp được miễn, giảm, hoàn, không thu thuế

Biện pháp khắc phục Buộc nộp đủ số tiền thuế thiếu; số tiền thuế đã được miễn, giảm, hoàn, không thu không đúng

Thẩm quyền

Chi cục trưởng Chi cục Hải quan
Cục trưởng Cục Kiểm tra sau thông quan thuộc Tổng cục Hải quan
Cục trưởng Cục Hải quan tỉnh, liên tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan

Lưu ý

- Thực hiện xử phạt theo quy định này chỉ áp dụng trong trường hợp số tiền thuế chênh lệch từ 500.000 đồng/tờ hai hải quan đối với vi phạm do cá nhân thực hiện, từ 2.000.000 đồng/tờ khai hải quan đối với vi phạm do tổ chức thực hiện

- Vi phạm quy định này là hành vi trốn thuế thì xử phạt theo quy định tại Điều 14 Nghị định 128/2020/NĐ-CP

- Quy định này không áp dụng đối với các trường hợp vi phạm quy định tại các Điều 15, 16, 17, 18, 19, 20, 21, 22 Nghị định 128/2020/NĐ-CP

76. Bán hàng hóa có nguồn gốc hợp pháp tại cửa hàng miễn thuế mà không dán tem “Vietnam duty not paid” theo quy định trong trường hợp tang vật vi phạm có trị giá dưới 10.000.000 đồng

Căn cứ pháp lý

Điểm a Khoản 6 Điều 11 Nghị định 128/2020/NĐ-CP

Điểm d Khoản 10 Điều 11 Nghị định 128/2020/NĐ-CP

Điều 28 Nghị định 128/2020/NĐ-CP

Khoản 3 đến Khoản 5 Điều 29 Nghị định 128/2020/NĐ-CP

Hình thức xử phạt

Đối với cá nhân: Phạt tiền từ 1.500.000 đồng đến 2.500.000 đồng

Đối với tổ chức: Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng

Biện pháp khắc phục Buộc dán tem “Vietnam duty not paid”

Thẩm quyền

Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

Chi cục trưởng Chi cục Hải quan
Chi cục trưởng Chi cục Kiểm tra sau thông quan
Đội trưởng Đội kiểm soát thuộc Cục Hải quan tỉnh, liên tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
Đội trưởng Đội kiểm soát chống buôn lậu
Hải đội trưởng Hải đội kiểm soát trên biển
Đội trưởng Đội kiểm soát bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ thuộc Cục điều tra chống buôn lậu Tổng cục Hải quan
Cục trưởng Cục Điều tra chống buôn lậu
Cục trưởng Cục Kiểm tra sau thông quan thuộc Tổng cục Hải quan
Cục trưởng Cục Hải quan tỉnh, liên tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan

77. Khai sai đối tượng không chịu thuế, đối tượng miễn thuế, hàng quản lý theo hạn ngạch thuế quan dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được miễn, giảm, hoàn, không thu mà cơ quan hải quan phát hiện trong quá trình làm thủ tục hải quan

Căn cứ pháp lý

Khoản 3 Điều 9 Nghị định 128/2020/NĐ-CP

Khoản 4 Điều 9 Nghị định 128/2020/NĐ-CP

Khoản 5 đến 7 Điều 9 Nghị định 128/2020/NĐ-CP

Khoản 6 Điều 29 Nghị định 128/2020/NĐ-CP

Hình thức xử phạt

Phạt 20% tính trên số tiền thuế khai thiếu hoặc số tiền thuế khai tăng trong trường hợp được miễn, giảm, hoàn, không thu thuế

Biện pháp khắc phục Buộc nộp đủ số tiền thuế thiếu; số tiền thuế đã được miễn, giảm, hoàn, không thu không đúng

Thẩm quyền

Chi cục trưởng Chi cục Hải quan
Cục trưởng Cục Kiểm tra sau thông quan thuộc Tổng cục Hải quan
Cục trưởng Cục Hải quan tỉnh, liên tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan

Lưu ý

- Thực hiện xử phạt theo quy định này chỉ áp dụng trong trường hợp số tiền thuế chênh lệch từ 500.000 đồng/tờ hai hải quan đối với vi phạm do cá nhân thực hiện, từ 2.000.000 đồng/tờ khai hải quan đối với vi phạm do tổ chức thực hiện

- Vi phạm quy định này là hành vi trốn thuế thì xử phạt theo quy định tại Điều 14 Nghị định 128/2020/NĐ-CP

- Quy định này không áp dụng đối với các trường hợp vi phạm quy định tại các Điều 15, 16, 17, 18, 19, 20, 21, 22 Nghị định 128/2020/NĐ-CP 

78. Không cung cấp hồ sơ, chứng từ, tài liệu, dữ liệu điện từ liên quan đến hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh cho cơ quan hải quan theo quy định của pháp luật

Căn cứ pháp lý

Khoản 5 Điều 11 Nghị định 128/2020/NĐ-CP

Điều 28 Nghị định 128/2020/NĐ-CP

Khoản 3 đến Khoản 5 Điều 29 Nghị định 128/2020/NĐ-CP

Hình thức xử phạt 

Đối với cá nhân: Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng

Đối với tổ chức: Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng

Thẩm quyền

Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

Chi cục trưởng Chi cục Hải quan
Chi cục trưởng Chi cục Kiểm tra sau thông quan
Đội trưởng Đội kiểm soát thuộc Cục Hải quan tỉnh, liên tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
Đội trưởng Đội kiểm soát chống buôn lậu
Hải đội trưởng Hải đội kiểm soát trên biển
Đội trưởng Đội kiểm soát bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ thuộc Cục điều tra chống buôn lậu Tổng cục Hải quan
Cục trưởng Cục Điều tra chống buôn lậu
Cục trưởng Cục Kiểm tra sau thông quan thuộc Tổng cục Hải quan
Cục trưởng Cục Hải quan tỉnh, liên tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan 

79. Đánh tráo hàng hóa đã kiểm tra hải quan với hàng hóa chưa kiểm tra hải quan

Căn cứ pháp lý

Điểm a Khoản 5 Điều 11 Nghị định 128/2020/NĐ-CP

Điểm a Khoản 9 Điều 11 Nghị định 128/2020/NĐ-CP

Điều 28 Nghị định 128/2020/NĐ-CP

Khoản 3 đến Khoản 5 Điều 29 Nghị định 128/2020/NĐ-CP

Hình thức xử phạt

Đối với cá nhân: Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng

Đối với tổ chức: Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng

Biện pháp bổ sung Tịch thu tang vật vi phạm hành chính, trừ tang vật vi phạm bị áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm a, b khoản 10, khoản 11 Điều 11 Nghị định 128/2020/NĐ-CP

Biện pháp khắc phục Buộc nộp lại số tiền bằng trị giá tang vật đã bị tiêu thụ, tẩu tán, tiêu hủy trái quy định của pháp luật Điểm c Khoản 10 Điều 11 Nghị định 128/2020/NĐ-CP

Thẩm quyền

Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

Chi cục trưởng Chi cục Hải quan
Chi cục trưởng Chi cục Kiểm tra sau thông quan
Đội trưởng Đội kiểm soát thuộc Cục Hải quan tỉnh, liên tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
Đội trưởng Đội kiểm soát chống buôn lậu
Hải đội trưởng Hải đội kiểm soát trên biển
Đội trưởng Đội kiểm soát bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ thuộc Cục điều tra chống buôn lậu Tổng cục Hải quan
Cục trưởng Cục Điều tra chống buôn lậu
Cục trưởng Cục Kiểm tra sau thông quan thuộc Tổng cục Hải quan
Cục trưởng Cục Hải quan tỉnh, liên tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan

80. Khai sai về lượng, tên hàng, chủng loại, chất lượng, trị giá hải quan, mã số hàng hóa, thuế suất, mức thuế, xuất xứ dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được miễn, giảm, hoàn, không thu mà cơ quan hải quan phát hiện trong quá trình làm thủ tục hải quan

Căn cứ pháp lý

Khoản 3 Điều 9 Nghị định 128/2020/NĐ-CP

Khoản 4 Điều 9 Nghị định 128/2020/NĐ-CP

Khoản 6 Điều 29 Nghị định 128/2020/NĐ-CP

Khoản 5 đến 7 Điều 9 Nghị định 128/2020/NĐ-CP

Hình thức xử phạt

Phạt 20% tính trên số tiền thuế khai thiếu hoặc số tiền thuế khai tăng trong trường hợp được miễn, giảm, hoàn, không thu thuế

Biện pháp khắc phục Buộc nộp đủ số tiền thuế thiếu; số tiền thuế đã được miễn, giảm, hoàn, không thu không đúng

Thẩm quyền

Chi cục trưởng Chi cục Hải quan
Cục trưởng Cục Kiểm tra sau thông quan thuộc Tổng cục Hải quan
Cục trưởng Cục Hải quan tỉnh, liên tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan

Lưu ý

- Thực hiện xử phạt theo quy định này chỉ áp dụng trong trường hợp số tiền thuế chênh lệch từ 500.000 đồng/tờ hai hải quan đối với vi phạm do cá nhân thực hiện, từ 2.000.000 đồng/tờ khai hải quan đối với vi phạm do tổ chức thực hiện

- Vi phạm quy định này là hành vi trốn thuế thì xử phạt theo quy định tại Điều 14 Nghị định 128/2020/NĐ-CP

- Quy định này không áp dụng đối với các trường hợp vi phạm quy định tại các Điều 15, 16, 17, 18, 19, 20, 21, 22 Nghị định 128/2020/NĐ-CP 

81. Không chấp hành quyết định kiểm tra, thanh tra của cơ quan hải quan

Căn cứ pháp lý

Khoản 4 Điều 11 Nghị định 128/2020/NĐ-CP

Điều 28 Nghị định 128/2020/NĐ-CP

Khoản 3 đến Khoản 5 Điều 29 Nghị định 128/2020/NĐ-CP

Hình thức xử phạt

Đối với cá nhân: Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng

Đối với tổ chức: Phạt tiền từ 8.000.000 đồng đến 12.000.000 đồng

Thẩm quyền

Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

Chi cục trưởng Chi cục Hải quan
Chi cục trưởng Chi cục Kiểm tra sau thông quan
Đội trưởng Đội kiểm soát thuộc Cục Hải quan tỉnh, liên tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
Đội trưởng Đội kiểm soát chống buôn lậu
Hải đội trưởng Hải đội kiểm soát trên biển
Đội trưởng Đội kiểm soát bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ thuộc Cục điều tra chống buôn lậu Tổng cục Hải quan
Cục trưởng Cục Điều tra chống buôn lậu
Cục trưởng Cục Kiểm tra sau thông quan thuộc Tổng cục Hải quan
Cục trưởng Cục Hải quan tỉnh, liên tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan 

82. Khai báo hàng hóa nhập khẩu theo loại hình gia công, sản xuất xuất khẩu nhưng không có cơ sở sản xuất hàng gia công, cơ sở sản xuất hàng xuất khẩu trên lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; hoặc không có máy móc, thiết bị thuộc quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng tại cơ sở sản xuất phù hợp với nguyên liệu, vật tư, linh kiện nhập khẩu để gia công, sản xuất hàng xuất khẩu dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được miễn, giảm, hoàn mà người nộp thuế tự phát hiện và khai bổ sung hồ sơ thuế theo quy định pháp luật hải quan quá thời hạn quy định khai bổ sung báo cáo quyết toán nhưng trước thời điểm cơ quan hải quan ban hành quyết định kiểm tra báo cáo quyết toán

Căn cứ pháp lý

Khoản 2 Điều 9 Nghị định 128/2020/NĐ-CP

Khoản 4 Điều 9 Nghị định 128/2020/NĐ-CP

Khoản 6 Điều 29 Nghị định 128/2020/NĐ-CP

Khoản 5 đến 7 Điều 9 Nghị định 128/2020/NĐ-CP

Hình thức xử phạt

Phạt 10% tính trên số tiền thuế khai thiếu hoặc số tiền thuế khai tăng trong trường hợp được miễn, giảm, hoàn, không thu thuế

Biện pháp khắc phục Buộc nộp đủ số tiền thuế thiếu; số tiền thuế đã được miễn, giảm, hoàn, không thu không đúng

Thẩm quyền

Chi cục trưởng Chi cục Hải quan
Cục trưởng Cục Kiểm tra sau thông quan thuộc Tổng cục Hải quan
Cục trưởng Cục Hải quan tỉnh, liên tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan

Lưu ý

- Thực hiện xử phạt theo quy định này chỉ áp dụng trong trường hợp số tiền thuế chênh lệch từ 500.000 đồng/tờ hai hải quan đối với vi phạm do cá nhân thực hiện, từ 2.000.000 đồng/tờ khai hải quan đối với vi phạm do tổ chức thực hiện

- Vi phạm quy định này là hành vi trốn thuế thì xử phạt theo quy định tại Điều 14 Nghị định 128/2020/NĐ-CP

- Quy định này không áp dụng đối với các trường hợp vi phạm quy định tại các Điều 15, 16, 17, 18, 19, 20, 21, 22 Nghị định 128/2020/NĐ-CP

83. Cung cấp không đầy đủ, không đúng thời hạn hồ sơ, chứng từ, tài liệu, dữ liệu điện tử liên quan đến hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh cho cơ quan hải quan theo quy định của pháp luật

Căn cứ pháp lý

Khoản 3 Điều 11 Nghị định 128/2020/NĐ-CP

Điều 28 Nghị định 128/2020/NĐ-CP

Khoản 2 đến Khoản 5 Điều 29 Nghị định 128/2020/NĐ-CP

Hình thức xử phạt 

Đối với cá nhân: Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng

Đối với tổ chức: Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng

Thẩm quyền

Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

Đội trưởng thuộc Chi cục Hải quan
Đội trưởng thuộc Chi cục Kiểm tra sau thông quan
Chi cục trưởng Chi cục Hải quan
Chi cục trưởng Chi cục Kiểm tra sau thông quan
Đội trưởng Đội kiểm soát thuộc Cục Hải quan tỉnh, liên tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
Đội trưởng Đội kiểm soát chống buôn lậu
Hải đội trưởng Hải đội kiểm soát trên biển
Đội trưởng Đội kiểm soát bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ thuộc Cục điều tra chống buôn lậu Tổng cục Hải quan
Cục trưởng Cục Điều tra chống buôn lậu
Cục trưởng Cục Kiểm tra sau thông quan thuộc Tổng cục Hải quan
Cục trưởng Cục Hải quan tỉnh, liên tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan

84. Không xuất trình hàng hóa đang chịu sự giám sát hải quan, hàng hóa còn đang lưu giữ là đối tượng kiểm tra sau thông quan để cơ quan hải quan kiểm tra theo quy định của pháp luật hải quan

Căn cứ pháp lý

Khoản 3 Điều 11 Nghị định 128/2020/NĐ-CP

Điều 28 Nghị định 128/2020/NĐ-CP

Khoản 2 đến Khoản 5 Điều 29 Nghị định 128/2020/NĐ-CP

Hình thức xử phạt 

Đối với cá nhân: Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng

Đối với tổ chức: Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng

Thẩm quyền

Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

Đội trưởng thuộc Chi cục Hải quan
Đội trưởng thuộc Chi cục Kiểm tra sau thông quan
Chi cục trưởng Chi cục Hải quan
Chi cục trưởng Chi cục Kiểm tra sau thông quan
Đội trưởng Đội kiểm soát thuộc Cục Hải quan tỉnh, liên tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
Đội trưởng Đội kiểm soát chống buôn lậu
Hải đội trưởng Hải đội kiểm soát trên biển
Đội trưởng Đội kiểm soát bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ thuộc Cục điều tra chống buôn lậu Tổng cục Hải quan
Cục trưởng Cục Điều tra chống buôn lậu
Cục trưởng Cục Kiểm tra sau thông quan thuộc Tổng cục Hải quan
Cục trưởng Cục Hải quan tỉnh, liên tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan

85. Lập báo cáo quyết toán không đúng so với sổ, chứng từ kế toán, tờ khai hải quan mà không thuộc trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều 11, điểm e khoản 1, điểm c khoản 2 Điều 9 Nghị định 128/2020/NĐ-CP

Căn cứ pháp lý

Khoản 2 Điều 11 Nghị định 128/2020/NĐ-CP

Điều 28 Nghị định 128/2020/NĐ-CP

Khoản 2 đến Khoản 5 Điều 29 Nghị định 128/2020/NĐ-CP

Hình thức xử phạt

Đối với cá nhân: Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng

Đối với tổ chức: Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng

Thẩm quyền

Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

Đội trưởng thuộc Chi cục Hải quan
Đội trưởng thuộc Chi cục Kiểm tra sau thông quan
Chi cục trưởng Chi cục Hải quan
Chi cục trưởng Chi cục Kiểm tra sau thông quan
Đội trưởng Đội kiểm soát thuộc Cục Hải quan tỉnh, liên tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
Đội trưởng Đội kiểm soát chống buôn lậu
Hải đội trưởng Hải đội kiểm soát trên biển
Đội trưởng Đội kiểm soát bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ thuộc Cục điều tra chống buôn lậu Tổng cục Hải quan
Cục trưởng Cục Điều tra chống buôn lậu
Cục trưởng Cục Kiểm tra sau thông quan thuộc Tổng cục Hải quan
Cục trưởng Cục Hải quan tỉnh, liên tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan

Cùng tham gia cộng đồng hỏi đáp về chủ đề Xuất Nhập Khẩu

Thảo luận 0 câu trả lời
Lượt xem 27 lượt xem
Vỗ tay vỗ tay

0 Bình luận

@ 2020 - Bản quyền của Công ty cổ phần công nghệ giáo dục Gitiho Việt Nam
Giấy chứng nhận Đăng ký doanh nghiệp số: 0109077145, cấp bởi Sở kế hoạch và đầu tư TP. Hà Nội