Sabrina
Sabrina
Thảo luận 0 thảo luận
Vỗ tay 0 vỗ tay
Lượt xem 36 lượt xem

Xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực hải quan (Phần 9)

Jul 31 2022

122. Lập báo cáo quyết toán về lượng nguyên liệu, vật tư, linh kiện nhập khẩu đã sử dụng để sản xuất không đúng với thực tế sử dụng để sản xuất sản phẩm gia công, sản phẩm xuất khẩu dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được miễn, giảm, hoàn mà người nộp thuế tự phát hiện và khai bổ sung hồ sơ thuế theo quy định pháp luật hải quan sau thời hạn 60 ngày kể từ ngày thông quan và trước thời điểm quyết định kiểm tra sau thông quan, thanh tra đối với hàng hóa đã được thông quan

Căn cứ pháp lý

Khoản 2 Điều 9 Nghị định 128/2020/NĐ-CP

Khoản 4 Điều 9 Nghị định 128/2020/NĐ-CP

Khoản 5 đến 7 Điều 9 Nghị định 128/2020/NĐ-CP

Khoản 6 Điều 29 Nghị định 128/2020/NĐ-CP

Hình thức xử phạt

Phạt 10% tính trên số tiền thuế khai thiếu hoặc số tiền thuế khai tăng trong trường hợp được miễn, giảm, hoàn, không thu thuế

Biện pháp khắc phục Buộc nộp đủ số tiền thuế thiếu; số tiền thuế đã được miễn, giảm, hoàn, không thu không đúng

Thẩm quyền

Chi cục trưởng Chi cục Hải quan
Cục trưởng Cục Điều tra chống buôn lậu
Cục trưởng Cục Kiểm tra sau thông quan thuộc Tổng cục Hải quan
Cục trưởng Cục Hải quan tỉnh, liên tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan 

Lưu ý

- Thực hiện xử phạt theo quy định này chỉ áp dụng trong trường hợp số tiền thuế chênh lệch từ 500.000 đồng/tờ hai hải quan đối với vi phạm do cá nhân thực hiện, từ 2.000.000 đồng/tờ khai hải quan đối với vi phạm do tổ chức thực hiện

- Vi phạm quy định này là hành vi trốn thuế thì xử phạt theo quy định tại Điều 14 Nghị định 128/2020/NĐ-CP

- Quy định này không áp dụng đối với các trường hợp vi phạm quy định tại các Điều 15, 16, 17, 18, 19, 20, 21, 22 Nghị định 128/2020/NĐ-CP 

123. Vi phạm quy định quản lý hàng hóa trong kho bảo thuế dẫn đến hàng hóa thực tế tồn kho thiếu so với chứng từ, sổ sách kế toán, hồ sơ hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu mà không thuộc trường hợp quy định tại điểm g khoản 1 Điều 14 Nghị định 128/2020/NĐ-CP dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được miễn, giảm, hoàn mà người nộp thuế tự phát hiện và khai bổ sung hồ sơ thuế theo quy định pháp luật hải quan sau thời hạn 60 ngày kể từ ngày thông quan và trước thời điểm quyết định kiểm tra sau thông quan, thanh tra đối với hàng hóa đã được thông quan

Căn cứ pháp lý

Khoản 2 Điều 9 Nghị định 128/2020/NĐ-CP

Khoản 4 Điều 9 Nghị định 128/2020/NĐ-CP

Khoản 6 Điều 29 Nghị định 128/2020/NĐ-CP

Khoản 5 đến 7 Điều 9 Nghị định 128/2020/NĐ-CP

Khoản 7 Điều 13 Nghị định 128/2020/NĐ-CP

Hình thức xử phạt

Phạt 10% tính trên số tiền thuế khai thiếu hoặc số tiền thuế khai tăng trong trường hợp được miễn, giảm, hoàn, không thu thuế 

Biện pháp khắc phục Buộc nộp đủ số tiền thuế thiếu; số tiền thuế đã được miễn, giảm, hoàn, không thu không đúng 

Thẩm quyền

Chi cục trưởng Chi cục Hải quan
Cục trưởng Cục Điều tra chống buôn lậu
Cục trưởng Cục Kiểm tra sau thông quan thuộc Tổng cục Hải quan
Cục trưởng Cục Hải quan tỉnh, liên tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan 

Lưu ý

- Thực hiện xử phạt theo quy định này chỉ áp dụng trong trường hợp số tiền thuế chênh lệch từ 500.000 đồng/tờ hai hải quan đối với vi phạm do cá nhân thực hiện, từ 2.000.000 đồng/tờ khai hải quan đối với vi phạm do tổ chức thực hiện

- Vi phạm quy định này là hành vi trốn thuế thì xử phạt theo quy định tại Điều 14 Nghị định 128/2020/NĐ-CP

- Quy định này không áp dụng đối với các trường hợp vi phạm quy định tại các Điều 15, 16, 17, 18, 19, 20, 21, 22 Nghị định 128/2020/NĐ-CP 

124. Chứa chấp, mua, bán, vận chuyển hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu không có chứng từ hợp pháp trong địa bàn hoạt động hải quan mà tang vật vi phạm có trị giá từ 30.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng

Căn cứ pháp lý

Khoản 3 Điều 13 Nghị định 128/2020/NĐ-CP

Điểm d Khoản 8 Điều 13 Nghị định 128/2020/NĐ-CP

Điều 28 Nghị định 128/2020/NĐ-CP

Khoản 3 đến Khoản 5 Điều 29 Nghị định 128/2020/NĐ-CP

Khoản 4 Điều 30 Nghị định 128/2020/NĐ-CP

Khoản 4 đến Khoản 7 Điều 31 Nghị định 128/2020/NĐ-CP

Hình thức xử phạt

Đối với cá nhân: Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng

Đối với tổ chức: Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng

Biện pháp bổ sung Tịch thu tang vật vi phạm hành chính; trừ tang vật vi phạm bị áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại điểm d khoản 8 Điều 13 Nghị định 128/2020/NĐ-CP

Biện pháp khắc phục Buộc tiêu hủy hàng hóa, vật phẩm gây hại cho sức khỏe con người, vật nuôi, cây trồng và môi trường, văn hóa phẩm có nội dung độc hại 

Thẩm quyền

Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

Chi cục trưởng Chi cục Hải quan
Chi cục trưởng Chi cục Kiểm tra sau thông quan
Đội trưởng Đội kiểm soát thuộc Cục Hải quan tỉnh, liên tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
Đội trưởng Đội kiểm soát chống buôn lậu
Hải đội trưởng Hải đội kiểm soát trên biển
Đội trưởng Đội kiểm soát bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ thuộc Cục điều tra chống buôn lậu Tổng cục Hải quan
Cục trưởng Cục Điều tra chống buôn lậu
Cục trưởng Cục Kiểm tra sau thông quan thuộc Tổng cục Hải quan
Cục trưởng Cục Hải quan tỉnh, liên tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan

Chỉ huy trưởng Bộ đội Biên phòng cấp tỉnh
Hải đoàn trưởng Hải đoàn Biên phòng trực thuộc Bộ Tư lệnh Bộ đội Biên phòng

Hải đội trưởng Hải đội Cảnh sát biển
Hải đoàn trưởng Hải đoàn Cảnh sát biển
Tư lệnh Vùng Cảnh sát biển
Tư lệnh Cảnh sát biển Việt Nam

125. Vi phạm quy định về quản lý nguyên liệu, vật tư, máy móc, thiết bị, sản phẩm gia công, sản xuất xuất khẩu, chế xuất dẫn đến hàng hóa thực tế tồn kho thiếu so với chứng từ kế toán, sổ kế toán, hồ sơ hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu mà không thuộc trường hợp quy định tại các điểm d, đ, e và điểm g khoản 1 Điều 14 Nghị định 128/2020/NĐ-CP dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được miễn, giảm, hoàn mà người nộp thuế tự phát hiện và khai bổ sung hồ sơ thuế theo quy định pháp luật hải quan sau thời hạn 60 ngày kể từ ngày thông quan và trước thời điểm quyết định kiểm tra sau thông quan, thanh tra đối với hàng hóa đã được thông quan

Căn cứ pháp lý

Điểm b Khoản 2 Điều 9 Nghị định 128/2020/NĐ-CP

Khoản 5 đến 7 Điều 9 Nghị định 128/2020/NĐ-CP

Khoản 6 Điều 29 Nghị định 128/2020/NĐ-CP

Hình thức xử phạt

Phạt 10% tính trên số tiền thuế khai thiếu hoặc số tiền thuế khai tăng trong trường hợp được miễn, giảm, hoàn, không thu thuế Khoản 2 Điều 9 Nghị định 128/2020/NĐ-CP

Biện pháp khắc phục Buộc nộp đủ số tiền thuế thiếu; số tiền thuế đã được miễn, giảm, hoàn, không thu không đúng Khoản 4 Điều 9 Nghị định 128/2020/NĐ-CP

Thẩm quyền

Chi cục trưởng Chi cục Hải quan
Cục trưởng Cục Điều tra chống buôn lậu
Cục trưởng Cục Kiểm tra sau thông quan thuộc Tổng cục Hải quan
Cục trưởng Cục Hải quan tỉnh, liên tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan 

Lưu ý 

- Thực hiện xử phạt theo quy định này chỉ áp dụng trong trường hợp số tiền thuế chênh lệch từ 500.000 đồng/tờ hai hải quan đối với vi phạm do cá nhân thực hiện, từ 2.000.000 đồng/tờ khai hải quan đối với vi phạm do tổ chức thực hiện

- Vi phạm quy định này là hành vi trốn thuế thì xử phạt theo quy định tại Điều 14 Nghị định 128/2020/NĐ-CP

- Quy định này không áp dụng đối với các trường hợp vi phạm quy định tại các Điều 15, 16, 17, 18, 19, 20, 21, 22 Nghị định 128/2020/NĐ-CP

126. Đưa phương tiện vận tải qua lại biên giới quốc gia trên đất liền không đúng tuyến đường, không đúng cửa khẩu quy định, không làm thủ tục hải quan theo quy định

Căn cứ pháp lý

Khoản 2 Điều 13 Nghị định 128/2020/NĐ-CP

Điểm b Khoản 8 Điều 13 Nghị định 128/2020/NĐ-CP

Điều 28 Nghị định 128/2020/NĐ-CP

Khoản 3 đến Khoản 5 Điều 29 Nghị định 128/2020/NĐ-CP

Khoản 4 đến Khoản 7 Điều 31 Nghị định 128/2020/NĐ-CP

Hình thức xử phạt

Đối với cá nhân: Phạt tiền từ 2.500.000 đồng đến 5.000.000 đồng

Đối với tổ chức: Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng

Biện pháp khắc phục Buộc đưa ra khỏi lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam hoặc buộc tái xuất phương tiện vận tải đăng ký lưu hành tại nước ngoài trong thời hạn thi hành quyết định xử phạt

Thẩm quyền

Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

Đội trưởng thuộc Chi cục Hải quan
Đội trưởng thuộc Chi cục Kiểm tra sau thông quan
Chi cục trưởng Chi cục Hải quan
Chi cục trưởng Chi cục Kiểm tra sau thông quan
Đội trưởng Đội kiểm soát thuộc Cục Hải quan tỉnh, liên tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
Đội trưởng Đội kiểm soát chống buôn lậu
Hải đội trưởng Hải đội kiểm soát trên biển
Đội trưởng Đội kiểm soát bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ thuộc Cục điều tra chống buôn lậu Tổng cục Hải quan
Cục trưởng Cục Điều tra chống buôn lậu
Cục trưởng Cục Kiểm tra sau thông quan thuộc Tổng cục Hải quan
Cục trưởng Cục Hải quan tỉnh, liên tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan

Hải đội trưởng Hải đội Cảnh sát biển
Hải đoàn trưởng Hải đoàn Cảnh sát biển
Tư lệnh Vùng Cảnh sát biển
Tư lệnh Cảnh sát biển Việt Nam

127. Lập và khai không đúng các nội dung trong hồ sơ miễn thuế, hồ sơ xét miễn, giảm thuế, hoàn thuế, không thu thuế, hồ sơ xử lý tiền thuế, tiền phạt nộp thừa dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được miễn, giảm, hoàn mà người nộp thuế tự phát hiện và khai bổ sung hồ sơ thuế theo quy định pháp luật hải quan sau thời hạn 60 ngày kể từ ngày thông quan và trước thời điểm quyết định kiểm tra sau thông quan, thanh tra đối với hàng hóa đã được thông quan

Căn cứ pháp lý

Khoản 2 Điều 9 Nghị định 128/2020/NĐ-CP

Khoản 4 Điều 9 Nghị định 128/2020/NĐ-CP

Khoản 6 Điều 29 Nghị định 128/2020/NĐ-CP

Khoản 5 đến 7 Điều 9 Nghị định 128/2020/NĐ-CP

Hình thức xử phạt

Phạt 10% tính trên số tiền thuế khai thiếu hoặc số tiền thuế khai tăng trong trường hợp được miễn, giảm, hoàn, không thu thuế

Biện pháp khắc phục Buộc nộp đủ số tiền thuế thiếu; số tiền thuế đã được miễn, giảm, hoàn, không thu không đúng 

Thẩm quyền

Chi cục trưởng Chi cục Hải quan
Cục trưởng Cục Điều tra chống buôn lậu
Cục trưởng Cục Kiểm tra sau thông quan thuộc Tổng cục Hải quan
Cục trưởng Cục Hải quan tỉnh, liên tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan 

Lưu ý 

- Thực hiện xử phạt theo quy định này chỉ áp dụng trong trường hợp số tiền thuế chênh lệch từ 500.000 đồng/tờ hai hải quan đối với vi phạm do cá nhân thực hiện, từ 2.000.000 đồng/tờ khai hải quan đối với vi phạm do tổ chức thực hiện

- Vi phạm quy định này là hành vi trốn thuế thì xử phạt theo quy định tại Điều 14 Nghị định 128/2020/NĐ-CP

- Quy định này không áp dụng đối với các trường hợp vi phạm quy định tại các Điều 15, 16, 17, 18, 19, 20, 21, 22 Nghị định 128/2020/NĐ-CP 

128. Vận chuyển trái phép hàng hóa, đồng Việt Nam tiền mặt, ngoại tệ tiền mặt, vàng, kim loại quý khác, đá quý qua biên giới mà tang vật vi phạm có trị giá dưới 30.000.000 đồng

Căn cứ pháp lý

Khoản 2 Điều 13 Nghị định 128/2020/NĐ-CP

Khoản 7 Điều 13 Nghị định 128/2020/NĐ-CP

Điểm d Khoản 8 Điều 13 Nghị định 128/2020/NĐ-CP

Điều 28 Nghị định 128/2020/NĐ-CP

Khoản 3 đến Khoản 5 Điều 29 Nghị định 128/2020/NĐ-CP

Khoản 3, Khoản 4 Điều 30 Nghị định 128/2020/NĐ-CP

Khoản 3 đến Khoản 7 Điều 31 Nghị định 128/2020/NĐ-CP

Hình thức xử phạt

Đối với cá nhân: Phạt tiền từ 2.500.000 đồng đến 5.000.000 đồng

Đối với tổ chức: Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng

Biện pháp bổ sung Tịch thu tang vật vi phạm hành chính; trừ tang vật vi phạm bị áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại điểm d khoản 8 Điều 13 Nghị định 128/2020/NĐ-CP 

Biện pháp khắc phục Buộc tiêu hủy hàng hóa, vật phẩm gây hại cho sức khỏe con người, vật nuôi, cây trồng và môi trường, văn hóa phẩm có nội dung độc hại 

Thẩm quyền

Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

Chi cục trưởng Chi cục Hải quan
Chi cục trưởng Chi cục Kiểm tra sau thông quan
Đội trưởng Đội kiểm soát thuộc Cục Hải quan tỉnh, liên tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
Đội trưởng Đội kiểm soát chống buôn lậu
Hải đội trưởng Hải đội kiểm soát trên biển
Đội trưởng Đội kiểm soát bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ thuộc Cục điều tra chống buôn lậu Tổng cục Hải quan
Cục trưởng Cục Điều tra chống buôn lậu
Cục trưởng Cục Kiểm tra sau thông quan thuộc Tổng cục Hải quan
Cục trưởng Cục Hải quan tỉnh, liên tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan

Hải đội trưởng Hải đội biên phòng
Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy Biên phòng Cửa khẩu cảng
Chỉ huy trưởng Bộ đội Biên phòng cấp tỉnh
Hải đoàn trưởng Hải đoàn Biên phòng trực thuộc Bộ Tư lệnh Bộ đội Biên phòng

Đội trưởng Đội nghiệp vụ Cảnh sát biển
Trạm trưởng Trạm Cảnh sát biển
Hải đội trưởng Hải đội Cảnh sát biển
Hải đoàn trưởng Hải đoàn Cảnh sát biển
Tư lệnh Vùng Cảnh sát biển
Tư lệnh Cảnh sát biển Việt Nam

129. Khai sai đối tượng không chịu thuế, đối tượng miễn thuế, hàng quản lý theo hạn ngạch thuế quan dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được miễn, giảm, hoàn mà người nộp thuế tự phát hiện và khai bổ sung hồ sơ thuế theo quy định pháp luật hải quan sau thời hạn 60 ngày kể từ ngày thông quan và trước thời điểm quyết định kiểm tra sau thông quan, thanh tra đối với hàng hóa đã được thông quan

Căn cứ pháp lý

Khoản 2 Điều 9 Nghị định 128/2020/NĐ-CP

Khoản 4 Điều 9 Nghị định 128/2020/NĐ-CP

Khoản 6 Điều 29 Nghị định 128/2020/NĐ-CP

Khoản 5 đến 7 Điều 9 Nghị định 128/2020/NĐ-CP

Hình thức xử phạt

Phạt 10% tính trên số tiền thuế khai thiếu hoặc số tiền thuế khai tăng trong trường hợp được miễn, giảm, hoàn, không thu thuế

Biện pháp khắc phục Buộc nộp đủ số tiền thuế thiếu; số tiền thuế đã được miễn, giảm, hoàn, không thu không đúng

Thẩm quyền

Chi cục trưởng Chi cục Hải quan
Cục trưởng Cục Điều tra chống buôn lậu
Cục trưởng Cục Kiểm tra sau thông quan thuộc Tổng cục Hải quan
Cục trưởng Cục Hải quan tỉnh, liên tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan

Lưu ý 

- Thực hiện xử phạt theo quy định này chỉ áp dụng trong trường hợp số tiền thuế chênh lệch từ 500.000 đồng/tờ hai hải quan đối với vi phạm do cá nhân thực hiện, từ 2.000.000 đồng/tờ khai hải quan đối với vi phạm do tổ chức thực hiện

- Vi phạm quy định này là hành vi trốn thuế thì xử phạt theo quy định tại Điều 14 Nghị định 128/2020/NĐ-CP

- Quy định này không áp dụng đối với các trường hợp vi phạm quy định tại các Điều 15, 16, 17, 18, 19, 20, 21, 22 Nghị định 128/2020/NĐ-CP 

130. Chứa chấp, mua, bán, vận chuyển hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu không có chứng từ hợp pháp trong địa bàn hoạt động hải quan mà tang vật vi phạm có trị giá dưới 30.000.000 đồng

Căn cứ pháp lý

Khoản 2 Điều 13 Nghị định 128/2020/NĐ-CP

Khoản 7 Điều 13 Nghị định 128/2020/NĐ-CP

Điểm d Khoản 8 Điều 13 Nghị định 128/2020/NĐ-CP

Điều 28 Nghị định 128/2020/NĐ-CP

Khoản 3 đến Khoản 5 Điều 29 Nghị định 128/2020/NĐ-CP

Khoản 3, Khoản 4 Điều 30 Nghị định 128/2020/NĐ-CP

Khoản 3 đến Khoản 7 Điều 31 Nghị định 128/2020/NĐ-CP

Hình thức xử phạt

Đối với cá nhân: Phạt tiền từ 2.500.000 đồng đến 5.000.000 đồng

Đối với tổ chức: Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng

Biện pháp bổ sung Tịch thu tang vật vi phạm hành chính; trừ tang vật vi phạm bị áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại điểm d khoản 8 Điều 13 Nghị định 128/2020/NĐ-CP

Biện pháp khắc phục Buộc tiêu hủy hàng hóa, vật phẩm gây hại cho sức khỏe con người, vật nuôi, cây trồng và môi trường, văn hóa phẩm có nội dung độc hại

Thẩm quyền

Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

Chi cục trưởng Chi cục Hải quan
Chi cục trưởng Chi cục Kiểm tra sau thông quan
Đội trưởng Đội kiểm soát thuộc Cục Hải quan tỉnh, liên tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
Đội trưởng Đội kiểm soát chống buôn lậu
Hải đội trưởng Hải đội kiểm soát trên biển
Đội trưởng Đội kiểm soát bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ thuộc Cục điều tra chống buôn lậu Tổng cục Hải quan
Cục trưởng Cục Điều tra chống buôn lậu
Cục trưởng Cục Kiểm tra sau thông quan thuộc Tổng cục Hải quan
Cục trưởng Cục Hải quan tỉnh, liên tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan

Hải đội trưởng Hải đội biên phòng
Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy Biên phòng Cửa khẩu cảng
Chỉ huy trưởng Bộ đội Biên phòng cấp tỉnh
Hải đoàn trưởng Hải đoàn Biên phòng trực thuộc Bộ Tư lệnh Bộ đội Biên phòng

Đội trưởng Đội nghiệp vụ Cảnh sát biển
Trạm trưởng Trạm Cảnh sát biển
Hải đội trưởng Hải đội Cảnh sát biển
Hải đoàn trưởng Hải đoàn Cảnh sát biển
Tư lệnh Vùng Cảnh sát biển
Tư lệnh Cảnh sát biển Việt Nam 

131. Khai báo hàng hóa nhập khẩu theo loại hình gia công, sản xuất xuất khẩu nhưng không có cơ sở sản xuất hàng gia công, cơ sở sản xuất hàng xuất khẩu trên lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; hoặc không có máy móc, thiết bị thuộc quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng tại cơ sở sản xuất phù hợp với nguyên liệu, vật tư, linh kiện nhập khẩu để gia công, sản xuất hàng xuất khẩu dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được miễn, giảm, hoàn mà người nộp thuế tự phát hiện và khai bổ sung hồ sơ thuế theo quy định pháp luật hải quan sau thời điểm cơ quan hải quan thông báo việc kiểm tra trực tiếp hồ sơ hải quan đối với hàng hóa đang làm thủ tục hải quan

Căn cứ pháp lý

Điểm a Khoản 2 Điều 9 Nghị định 128/2020/NĐ-CP

Khoản 4 Điều 9 Nghị định 128/2020/NĐ-CP

Khoản 6 Điều 29 Nghị định 128/2020/NĐ-CP

Khoản 5 đến 7 Điều 9 Nghị định 128/2020/NĐ-CP

Hình thức xử phạt

Phạt 10% tính trên số tiền thuế khai thiếu hoặc số tiền thuế khai tăng trong trường hợp được miễn, giảm, hoàn, không thu thuế Khoản 2 Điều 9 Nghị định 128/2020/NĐ-CP

Biện pháp khắc phục Buộc nộp đủ số tiền thuế thiếu; số tiền thuế đã được miễn, giảm, hoàn, không thu không đúng

Thẩm quyền

Chi cục trưởng Chi cục Hải quan
Cục trưởng Cục Điều tra chống buôn lậu
Cục trưởng Cục Kiểm tra sau thông quan thuộc Tổng cục Hải quan
Cục trưởng Cục Hải quan tỉnh, liên tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan

Lưu ý

- Thực hiện xử phạt theo quy định này chỉ áp dụng trong trường hợp số tiền thuế chênh lệch từ 500.000 đồng/tờ hai hải quan đối với vi phạm do cá nhân thực hiện, từ 2.000.000 đồng/tờ khai hải quan đối với vi phạm do tổ chức thực hiện

- Vi phạm quy định này là hành vi trốn thuế thì xử phạt theo quy định tại Điều 14 Nghị định này

- Quy định này không áp dụng đối với các trường hợp vi phạm quy định tại các Điều 15, 16, 17, 18, 19, 20, 21, 22 Nghị định này

132. Không cung cấp sơ đồ hầm hàng, chỉ dẫn, mở nơi nghi vấn cất giữ hàng hóa trên phương tiện vận tải để thực hiện quyết định khám hành chính

Căn cứ pháp lý

Khoản 1 Điều 13 Nghị định 128/2020/NĐ-CP

Điều 28 Nghị định 128/2020/NĐ-CP

Khoản 2 đến Khoản 5 Điều 29 Nghị định 128/2020/NĐ-CP

Khoản 2 đến Khoản 4 Điều 30 Nghị định 128/2020/NĐ-CP

Điều 31 Nghị định 128/2020/NĐ-CP

Hình thức xử phạt

Đối với cá nhân: Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.500.000 đồng

Đối với tổ chức: Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng

Thẩm quyền

Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

Đội trưởng thuộc Chi cục Hải quan
Đội trưởng thuộc Chi cục Kiểm tra sau thông quan
Chi cục trưởng Chi cục Hải quan
Chi cục trưởng Chi cục Kiểm tra sau thông quan
Đội trưởng Đội kiểm soát thuộc Cục Hải quan tỉnh, liên tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
Đội trưởng Đội kiểm soát chống buôn lậu
Hải đội trưởng Hải đội kiểm soát trên biển
Đội trưởng Đội kiểm soát bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ thuộc Cục điều tra chống buôn lậu Tổng cục Hải quan
Cục trưởng Cục Điều tra chống buôn lậu
Cục trưởng Cục Kiểm tra sau thông quan thuộc Tổng cục Hải quan
Cục trưởng Cục Hải quan tỉnh, liên tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan

Trạm trưởng của chiến sĩ Bộ đội Biên phòng đang thi hành công vụ
Đội trưởng của chiến sĩ Bộ đội Biên phòng đang thi hành công vụ
Đồn trưởng Đồn biên phòng
Hải đội trưởng Hải đội biên phòng
Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy Biên phòng Cửa khẩu cảng
Chỉ huy trưởng Bộ đội Biên phòng cấp tỉnh
Hải đoàn trưởng Hải đoàn Biên phòng trực thuộc Bộ Tư lệnh Bộ đội Biên phòng

Cảnh sát viên Cảnh sát biển đang thi hành công vụ
Tổ trưởng Tổ nghiệp vụ Cảnh sát biển
Đội trưởng Đội nghiệp vụ Cảnh sát biển
Trạm trưởng Trạm Cảnh sát biển
Hải đội trưởng Hải đội Cảnh sát biển
Hải đoàn trưởng Hải đoàn Cảnh sát biển
Tư lệnh Vùng Cảnh sát biển
Tư lệnh Cảnh sát biển Việt Nam

Cùng tham gia cộng đồng hỏi đáp về chủ đề Xuất Nhập Khẩu

Thảo luận 0 câu trả lời
Lượt xem 36 lượt xem
Vỗ tay vỗ tay

0 Bình luận

@ 2020 - Bản quyền của Công ty cổ phần công nghệ giáo dục Gitiho Việt Nam
Giấy chứng nhận Đăng ký doanh nghiệp số: 0109077145, cấp bởi Sở kế hoạch và đầu tư TP. Hà Nội