Sabrina
Sabrina
Thảo luận 0 thảo luận
Vỗ tay 0 vỗ tay
Lượt xem 37 lượt xem

Xử phạt vi phạm hành chính trong vấn đề thuế (Phần 5)

Jul 31 2022

36. Thông báo thay đổi nội dung đăng ký thuế quá thời hạn quy định từ 31 đến 90 ngày làm thay đổi giấy chứng nhận đăng ký thuế hoặc thông báo mã số thuế

Căn cứ pháp lý

Điểm b khoản 4 Điều 11 Nghị định 125/2020/NĐ-CP

Khoản 2 đến 5 Điều 32 Nghị định 125/2020/NĐ-CP

Điều 33 Nghị định 125/2020/NĐ-CP

Khoản 2 đến 4 Điều 34 Nghị định 125/2020/NĐ-CP

Khoản 6 Điều 11 Nghị định 125/2020/NĐ-CP

Điểm a khoản 4 Điều 7 Nghị định 125/2020/NĐ-CP

Hình thức xử phạt

Đối với cá nhân: Phạt tiền từ 1.500.000 đồng đến 2.500.000 đồng 

Đối với tổ chức: Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng

Thẩm quyền

Đội trưởng Đội Thuế trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ
Chi cục trưởng Chi cục Thuế trong phạm vi địa bàn quản lý
Cục trưởng Cục Thuế trong phạm vi địa bàn quản lý
Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế

Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

Chánh thanh tra Sở Tài chính
Trưởng đoàn thanh tra Cục Thuế
Trưởng đoàn thanh tra Tổng cục Thuế thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành
Trưởng đoàn thanh tra Bộ Tài chính thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành
Chánh thanh tra Bộ Tài chính 

Lưu ý

- Quy định này không áp dụng đối với trường hợp sau đây:

a) Cá nhân không kinh doanh đã được cấp mã số thuế thu nhập cá nhân chậm thay đổi thông tin về chứng minh nhân dân khi được cấp thẻ căn cước công dân;

b) Cơ quan chi trả thu nhập chậm thông báo thay đổi thông tin về chứng minh nhân dân khi người nộp thuế thu nhập cá nhân là các cá nhân ủy quyền quyết toán thuế thu nhập cá nhân được cấp thẻ căn cước công dân;

c) Thông báo thay đổi thông tin trên hồ sơ đăng ký thuế về địa chỉ người nộp thuế quá thời hạn quy định do thay đổi địa giới hành chính theo Nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội hoặc Nghị quyết của Quốc hội.

- Đối với người nộp thuế là hộ gia đình, hộ kinh doanh áp dụng mức phạt tiền như đối với cá nhân

37. Thông báo thay đổi nội dung đăng ký thuế quá thời hạn quy định từ 91 ngày trở lên nhưng không làm thay đổi giấy chứng nhận đăng ký thuế hoặc thông báo mã số thuế

Căn cứ pháp lý

Khoản 4 Điều 11 Nghị định 125/2020/NĐ-CP

Khoản 2 đến 5 Điều 32 Nghị định 125/2020/NĐ-CP

Điều 33 Nghị định 125/2020/NĐ-CP

Khoản 2 đến 4 Điều 34 Nghị định 125/2020/NĐ-CP

Khoản 6 Điều 11 Nghị định 125/2020/NĐ-CP

Điểm a khoản 4 Điều 7 Nghị định 125/2020/NĐ-CP

Hình thức xử phạt

Đối với cá nhân: Phạt tiền từ 1.500.000 đồng đến 2.500.000 đồng 

Đối với tổ chức: Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng

Thẩm quyền

Đội trưởng Đội Thuế trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ
Chi cục trưởng Chi cục Thuế trong phạm vi địa bàn quản lý
Cục trưởng Cục Thuế trong phạm vi địa bàn quản lý
Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế

Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

Chánh thanh tra Sở Tài chính
Trưởng đoàn thanh tra Cục Thuế
Trưởng đoàn thanh tra Tổng cục Thuế thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành
Trưởng đoàn thanh tra Bộ Tài chính thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành
Chánh thanh tra Bộ Tài chính 

Lưu ý 

- Quy định này không áp dụng đối với trường hợp sau đây:

a) Cá nhân không kinh doanh đã được cấp mã số thuế thu nhập cá nhân chậm thay đổi thông tin về chứng minh nhân dân khi được cấp thẻ căn cước công dân;

b) Cơ quan chi trả thu nhập chậm thông báo thay đổi thông tin về chứng minh nhân dân khi người nộp thuế thu nhập cá nhân là các cá nhân ủy quyền quyết toán thuế thu nhập cá nhân được cấp thẻ căn cước công dân;

c) Thông báo thay đổi thông tin trên hồ sơ đăng ký thuế về địa chỉ người nộp thuế quá thời hạn quy định do thay đổi địa giới hành chính theo Nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội hoặc Nghị quyết của Quốc hội.

- Đối với người nộp thuế là hộ gia đình, hộ kinh doanh áp dụng mức phạt tiền như đối với cá nhân

38. Thông báo thay đổi nội dung đăng ký thuế quá thời hạn quy định từ 01 ngày đến 30 ngày làm thay đổi giấy chứng nhận đăng ký thuế hoặc thông báo mã số thuế

Căn cứ pháp lý

Điểm b khoản 3 Điều 11 Nghị định 125/2020/NĐ-CP

Khoản 2 đến 5 Điều 32 Nghị định 125/2020/NĐ-CP

Điều 33 Nghị định 125/2020/NĐ-CP

Khoản 2 đến 4 Điều 34 Nghị định 125/2020/NĐ-CP

Điểm b khoản 3 Điều 11 Nghị định 125/2020/NĐ-CP

Khoản 6 Điều 11 Nghị định 125/2020/NĐ-CP

Điểm a khoản 4 Điều 7 Nghị định 125/2020/NĐ

Hình thức xử phạt

Đối với cá nhân: Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.500.000 đồng 

Đối với tổ chức: Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng

Thẩm quyền

Đội trưởng Đội Thuế trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ
Chi cục trưởng Chi cục Thuế trong phạm vi địa bàn quản lý
Cục trưởng Cục Thuế trong phạm vi địa bàn quản lý
Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế

Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

Chánh thanh tra Sở Tài chính
Trưởng đoàn thanh tra Cục Thuế
Trưởng đoàn thanh tra Tổng cục Thuế thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành
Trưởng đoàn thanh tra Bộ Tài chính thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành
Chánh thanh tra Bộ Tài chính

Lưu ý

- Trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều 11 Nghị định 125/2020/NĐ-CP

- Quy định này không áp dụng đối với trường hợp sau đây:

a) Cá nhân không kinh doanh đã được cấp mã số thuế thu nhập cá nhân chậm thay đổi thông tin về chứng minh nhân dân khi được cấp thẻ căn cước công dân;

b) Cơ quan chi trả thu nhập chậm thông báo thay đổi thông tin về chứng minh nhân dân khi người nộp thuế thu nhập cá nhân là các cá nhân ủy quyền quyết toán thuế thu nhập cá nhân được cấp thẻ căn cước công dân;

c) Thông báo thay đổi thông tin trên hồ sơ đăng ký thuế về địa chỉ người nộp thuế quá thời hạn quy định do thay đổi địa giới hành chính theo Nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội hoặc Nghị quyết của Quốc hội.

- Đối với người nộp thuế là hộ gia đình, hộ kinh doanh áp dụng mức phạt tiền như đối với cá nhân

39. Thông báo thay đổi nội dung đăng ký thuế quá thời hạn quy định từ 31 đến 90 ngày nhưng không làm thay đổi giấy chứng nhận đăng ký thuế hoặc thông báo mã số thuế

Căn cứ pháp lý

Khoản 3 Điều 11 Nghị định 125/2020/NĐ-CP

Khoản 2 đến 5 Điều 32 Nghị định 125/2020/NĐ-CP

Điều 33 Nghị định 125/2020/NĐ-CP

Khoản 2 đến 4 Điều 34 Nghị định 125/2020/NĐ-CP

Hình thức xử phạt

Đối với cá nhân: Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.500.000 đồng 

Đối với tổ chức: Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng

Thẩm quyền

Đội trưởng Đội Thuế trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ
Chi cục trưởng Chi cục Thuế trong phạm vi địa bàn quản lý
Cục trưởng Cục Thuế trong phạm vi địa bàn quản lý
Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế

Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

Chánh thanh tra Sở Tài chính
Trưởng đoàn thanh tra Cục Thuế
Trưởng đoàn thanh tra Tổng cục Thuế thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành
Trưởng đoàn thanh tra Bộ Tài chính thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành
Chánh thanh tra Bộ Tài chính

Lưu ý

- Quy định này không áp dụng đối với trường hợp sau đây:

a) Cá nhân không kinh doanh đã được cấp mã số thuế thu nhập cá nhân chậm thay đổi thông tin về chứng minh nhân dân khi được cấp thẻ căn cước công dân;

b) Cơ quan chi trả thu nhập chậm thông báo thay đổi thông tin về chứng minh nhân dân khi người nộp thuế thu nhập cá nhân là các cá nhân ủy quyền quyết toán thuế thu nhập cá nhân được cấp thẻ căn cước công dân;

c) Thông báo thay đổi thông tin trên hồ sơ đăng ký thuế về địa chỉ người nộp thuế quá thời hạn quy định do thay đổi địa giới hành chính theo Nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội hoặc Nghị quyết của Quốc hội.

- Đối với người nộp thuế là hộ gia đình, hộ kinh doanh áp dụng mức phạt tiền như đối với cá nhân

40. Thông báo thay đổi nội dung đăng ký thuế quá thời hạn quy định từ 01 đến 30 ngày nhưng không làm thay đổi giấy chứng nhận đăng ký thuế hoặc thông báo mã số thuế, trừ trường hợp xử phạt theo

Căn cứ pháp lý

Khoản 2 Điều 11 Nghị định 125/2020/NĐ-CP

Khoản 2 đến 5 Điều 32 Nghị định 125/2020/NĐ-CP

Điều 33 Nghị định 125/2020/NĐ-CP

Khoản 2 đến 4 Điều 34 Nghị định 125/2020/NĐ-CP

Khoản 2 Điều 11 Nghị định 125/2020/NĐ-CP

Khoản 6 Điều 11 Nghị định 125/2020/NĐ-CP

Điểm a khoản 4 Điều 7 Nghị định 125/2020/NĐ-CP

Hình thức xử phạt

Đối với cá nhân: Phạt tiền từ 250.000 đồng đến 500.000 đồng

Đối với tổ chức: Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng

Thẩm quyền

Đội trưởng Đội Thuế trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ
Chi cục trưởng Chi cục Thuế trong phạm vi địa bàn quản lý
Cục trưởng Cục Thuế trong phạm vi địa bàn quản lý
Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế

Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

Chánh thanh tra Sở Tài chính
Trưởng đoàn thanh tra Cục Thuế
Trưởng đoàn thanh tra Tổng cục Thuế thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành
Trưởng đoàn thanh tra Bộ Tài chính thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành
Chánh thanh tra Bộ Tài chính

Lưu ý

- Trừ trường hợp xử phạt theo điểm a khoản 1 Điều 11 Nghị định 125/2020/NĐ-CP

- Quy định này không áp dụng đối với trường hợp sau đây:

a) Cá nhân không kinh doanh đã được cấp mã số thuế thu nhập cá nhân chậm thay đổi thông tin về chứng minh nhân dân khi được cấp thẻ căn cước công dân;

b) Cơ quan chi trả thu nhập chậm thông báo thay đổi thông tin về chứng minh nhân dân khi người nộp thuế thu nhập cá nhân là các cá nhân ủy quyền quyết toán thuế thu nhập cá nhân được cấp thẻ căn cước công dân;

c) Thông báo thay đổi thông tin trên hồ sơ đăng ký thuế về địa chỉ người nộp thuế quá thời hạn quy định do thay đổi địa giới hành chính theo Nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội hoặc Nghị quyết của Quốc hội.

- Đối với người nộp thuế là hộ gia đình, hộ kinh doanh áp dụng mức phạt tiền như đối với cá nhân 

41. Thông báo thay đổi nội dung đăng ký thuế quá thời hạn quy định từ 01 ngày đến 10 ngày làm thay đổi giấy chứng nhận đăng ký thuế hoặc thông báo mã số thuế mà có tình tiết giảm nhẹ

Căn cứ pháp lý

Khoản 1 Điều 11 Nghị định 125/2020/NĐ-CP

Điều 32 Nghị định 125/2020/NĐ-CP

Điều 33 Nghị định 125/2020/NĐ-CP

Điều 34 Nghị định 125/2020/NĐ-CP

Khoản 6 Điều 11 Nghị định 125/2020/NĐ-CP

Hình thức xử phạt

Phạt cảnh cáo 

Thẩm quyền

Công chức thuế đang thi hành công vụ
Đội trưởng Đội Thuế trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ
Chi cục trưởng Chi cục Thuế trong phạm vi địa bàn quản lý
Cục trưởng Cục Thuế trong phạm vi địa bàn quản lý
Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế

Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

Thanh tra viên
Người được giao thực hiện nhiệm vụ thanh tra chuyên ngành đang thi hành công vụ
Chánh thanh tra Sở Tài chính
Trưởng đoàn thanh tra Cục Thuế
Trưởng đoàn thanh tra Tổng cục Thuế thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành
Trưởng đoàn thanh tra Bộ Tài chính thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành
Chánh thanh tra Bộ Tài chính

Lưu ý Quy định này không áp dụng đối với trường hợp sau đây:

a) Cá nhân không kinh doanh đã được cấp mã số thuế thu nhập cá nhân chậm thay đổi thông tin về chứng minh nhân dân khi được cấp thẻ căn cước công dân;

b) Cơ quan chi trả thu nhập chậm thông báo thay đổi thông tin về chứng minh nhân dân khi người nộp thuế thu nhập cá nhân là các cá nhân ủy quyền quyết toán thuế thu nhập cá nhân được cấp thẻ căn cước công dân;

c) Thông báo thay đổi thông tin trên hồ sơ đăng ký thuế về địa chỉ người nộp thuế quá thời hạn quy định do thay đổi địa giới hành chính theo Nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội hoặc Nghị quyết của Quốc hội.

42. Thông báo thay đổi nội dung đăng ký thuế quá thời hạn quy định từ 01 đến 30 ngày nhưng không làm thay đổi giấy chứng nhận đăng ký thuế hoặc thông báo mã số thuế mà có tình tiết giảm nhẹ

Căn cứ pháp lý

Khoản 1 Điều 11 Nghị định 125/2020/NĐ-CP

Điều 32 Nghị định 125/2020/NĐ-CP

Điều 33 Nghị định 125/2020/NĐ-CP

Điều 34 Nghị định 125/2020/NĐ-CP

Khoản 6 Điều 11 Nghị định 125/2020/NĐ-CP

Hình thức xử phạt

Phạt cảnh cáo

Thẩm quyền

Công chức thuế đang thi hành công vụ
Đội trưởng Đội Thuế trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ
Chi cục trưởng Chi cục Thuế trong phạm vi địa bàn quản lý
Cục trưởng Cục Thuế trong phạm vi địa bàn quản lý
Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế

Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

Thanh tra viên
Người được giao thực hiện nhiệm vụ thanh tra chuyên ngành đang thi hành công vụ
Chánh thanh tra Sở Tài chính
Trưởng đoàn thanh tra Cục Thuế
Trưởng đoàn thanh tra Tổng cục Thuế thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành
Trưởng đoàn thanh tra Bộ Tài chính thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành
Chánh thanh tra Bộ Tài chính

Lưu ý Quy định này không áp dụng đối với trường hợp sau đây:

a) Cá nhân không kinh doanh đã được cấp mã số thuế thu nhập cá nhân chậm thay đổi thông tin về chứng minh nhân dân khi được cấp thẻ căn cước công dân;

b) Cơ quan chi trả thu nhập chậm thông báo thay đổi thông tin về chứng minh nhân dân khi người nộp thuế thu nhập cá nhân là các cá nhân ủy quyền quyết toán thuế thu nhập cá nhân được cấp thẻ căn cước công dân;

c) Thông báo thay đổi thông tin trên hồ sơ đăng ký thuế về địa chỉ người nộp thuế quá thời hạn quy định do thay đổi địa giới hành chính theo Nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội hoặc Nghị quyết của Quốc hội. 

43. Không thông báo tiếp tục hoạt động kinh doanh trước thời hạn đã thông báo nhưng không phát sinh số thuế phải nộp

Căn cứ pháp lý

Điều 10 Nghị định 125/2020/NĐ-CP

Khoản 3 đến 5 Điều 32 Nghị định 125/2020/NĐ-CP

Điều 33 Nghị định 125/2020/NĐ-CP

Khoản 2 đến 4 Điều 34 Nghị định 125/2020/NĐ-CP

Điểm a khoản 4 Điều 7 Nghị định 125/2020/NĐ-CP

Hình thức xử phạt

Đối với cá nhân: Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng

Đối với tổ chức: Phạt tiền từ 6.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng

Thẩm quyền

Chi cục trưởng Chi cục Thuế trong phạm vi địa bàn quản lý
Cục trưởng Cục Thuế trong phạm vi địa bàn quản lý
Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế

Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

Chánh thanh tra Sở Tài chính
Trưởng đoàn thanh tra Cục Thuế
Trưởng đoàn thanh tra Tổng cục Thuế thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành
Trưởng đoàn thanh tra Bộ Tài chính thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành
Chánh thanh tra Bộ Tài chính

Lưu ý

- Đối với người nộp thuế là hộ gia đình, hộ kinh doanh áp dụng mức phạt tiền như đối với cá nhân

44. Đăng ký thuế; thông báo tiếp tục hoạt động kinh doanh trước thời hạn đã thông báo quá thời hạn quy định từ 91 ngày trở lên

Căn cứ pháp lý

Khoản 3 đến 5 Điều 32 Nghị định 125/2020/NĐ-CP

Điều 33 Nghị định 125/2020/NĐ-CP

Khoản 2 đến 4 Điều 34 Nghị định 125/2020/NĐ-CP

Điểm a khoản 4 Điều 7 Nghị định 125/2020/NĐ-CP

Khoản 4 Điều 10 Nghị định 125/2020/NĐ-CP 

Hình thức xử phạt

Đối với cá nhân: Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng 

Đối với tổ chức: Phạt tiền từ 6.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng
Thẩm quyền Chi cục trưởng Chi cục Thuế trong phạm vi địa bàn quản lý
Cục trưởng Cục Thuế trong phạm vi địa bàn quản lý
Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế

Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

Chánh thanh tra Sở Tài chính
Trưởng đoàn thanh tra Cục Thuế
Trưởng đoàn thanh tra Tổng cục Thuế thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành
Trưởng đoàn thanh tra Bộ Tài chính thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành
Chánh thanh tra Bộ Tài chính

Lưu ý

- Đối với người nộp thuế là hộ gia đình, hộ kinh doanh áp dụng mức phạt tiền như đối với cá nhân

 

Cùng tham gia cộng đồng hỏi đáp về chủ đề Kế toán

Thảo luận 0 câu trả lời
Lượt xem 37 lượt xem
Vỗ tay vỗ tay

0 Bình luận

@ 2020 - Bản quyền của Công ty cổ phần công nghệ giáo dục Gitiho Việt Nam
Giấy chứng nhận Đăng ký doanh nghiệp số: 0109077145, cấp bởi Sở kế hoạch và đầu tư TP. Hà Nội