Thuế giá trị gia tăng là gì? Căn cứ xác định thuế giá trị gia tăng

Trần Linh Chi
Trần Linh Chi
Aug 26 2021

Thuế giá trị gia tăng là cụm từ mà chúng ta được nghe, được thấy rất nhiều trong cuộc sống, đặc biệt là trên hóa đơn khi mua hàng ở siêu thị hoặc ăn uống ở các nhà hàng. Vậy thuế giá trị gia tăng là gì? Và đâu là căn cứ để xác định thuế giá trị gia tăng? Hãy cùng tìm hiểu trong bài viết này nhé!

Kế toán Tổng hợp từ A - Z - Ai cũng có thể trở thành Kế toán Tổng hợp trong 14 giờ

Thuế giá trị gia tăng là gì?

Tại điều 2, Luật Thuế gia trị gia tăng năm 2008 quy đinh: "Thuế giá trị gia tăng là khoản thuế tính trên giá trị tăng thêm của hàng hoá, dịch vụ phát sinh trong quá trình từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng". Như vậy, thuế giá trị gia tăng chỉ áp dụng trên phần giá trị tăng thêm mà không phải đối với toàn bộ giá trị hàng hóa, dịch vụ.


Căn cứ để xác định thuế giá trị gia tăng

Thuế giá trị gia tăng sẽ được xác định căn cứ vào giá tính thuế và thuế suất.


Giá tính thuế

  • Đối với hàng hóa, dịch vụ do cơ sở sản xuất, kinh doanh bán ra: Giá tính thuế là giá bán chưa có thuế giá trị gia tăng
  • Đối với hàng hóa, dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt: Giá tính thuế là giá bán đã bao gồm thuế tiêu thụ đặc biệt nhưng chưa có thuế giá trị gia tăng
  • Đối với hàng hóa chịu thuế bảo vệ môi trường: Giá tính thuế là giá bán đã bao gồm thuế bảo vệ môi trường nhưng chưa có thuế giá trị gia tăng
  • Đối với hàng hóa vừa chịu thuế tiêu thụ đặc biệt, vừa chịu thuế bảo vệ môi trường: Giá tính thuế là giá bán đã bao gồm thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế bảo vệ môi trường nhưng chưa có thuế giá trị gia tăng.
  • Đối với hàng hóa nhập khẩu:
    • Giá tính thuế là giá nhập tại cửa khẩu (tính theo quy định về giá tính thuế hàng nhập khẩu) + thuế nhập khẩu (nếu có) + thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu có) + thuế bảo vệ môi trường (nếu có). 
    • Nếu hàng hóa thuộc trường hợp được miễn, giảm thuế nhập khẩu thì giá tính thuế giá trị gia tăng là giá nhập khẩu + thuế nhập khẩu (phần thuế phải nộp sau khi đã được miễn, giảm)
  • Đối với hàng hóa, dịch vụ (kể cả mua ngoài hoặc do cơ sở kinh doanh tự sản xuất) dùng để trao đổi, biếu, tặng, cho, trả thay lương: Giá tính thuế là giá tính thuế giá trị gia tăng của hàng hóa, dịch vụ cùng loại hoặc tương đương tại thời điểm phát sinh các hoạt động này. Riêng biếu, tặng giấy mời (trên giấy mời ghi rõ không thu tiền) xem các cuộc biểu diễn nghệ thuật, trình diễn thời trang, thi người đẹp và người mẫu, thi đấu thể thao do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép theo quy định của pháp luật thì giá tính thuế giá trị gia tăng được xác định bằng không (0)
  • Đối với hàng hóa, dịch vụ tiêu dùng nội bộ:  
    • Hàng hóa luân chuyển nội bộ (hàng xuất để chuyển kho nội bộ; xuất vật tư, bán thành phẩm, để tiếp tục quá trình sản xuất trong một cơ sở sản xuất, kinh doanh hoặc hàng hóa, dịch vụ do cơ sở kinh doanh xuất hoặc cung ứng sử dụng phục vụ hoạt động kinh doanh): Không phải nộp thuế giá trị gia tăng
    • Trong trường hợp doanh nghiệp, cơ sở kinh doanh tự sản xuất, xây dựng tài sản có định để phục vụ sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế giá trị gia tăng: Không cần lập hóa đơn khi hoàn thành, nghiệm thu. Thuế giá trị gia tăng đầu vào hình thành nên tài sản cố định tự làm được kê khai và khấu trừ theo quy định.
    • Đối với máy móc, thiết bị, vật tư, hàng hóa dưới hình thức cho vay, cho mượn hoặc hoàn trả: Nếu có hợp đồng và các chứng từ liên quan đến giao dịch phù hợp, cơ sở kinh doanh không phải lập hóa đơn và nộp thuế giá trị gia tăng
    • Đối với cơ sở kinh doanh có sử dụng hàng hóa, dịch vụ tiêu dùng nội bộ, luân chuyển nội bộ phục vụ cho sản xuất kinh doanh như vận tải, hàng không, đường sắt, bưu chính viễn thông: Không phải tính thuế giá trị gia tăng đầu ra, tuy nhiên, doanh nghiệp, cơ sở kinh doanh cần có văn bản để quy định rõ đối tượng và giới hạn hàng hóa dịch vụ sử dụng nội bộ theo thẩm quyền quy định.
  • Đối với hàng hóa, dịch vụ được sử dụng để khuyến mại theo quy định của pháp luật về thương mại: giá tính thuế được xác định bằng 0. Nếu hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại không thực hiện theo quy định của pháp luật về thương mại thì cần phải kê khai, tính nộp thuế giá trị gia tăng như hàng hóa, dịch vụ dùng để tiêu dùng nội bộ, biếu, tặng, cho. Một số hình thức khuyến mại được thực hiện như sau:
    • Đối với hình thức khuyến mại hàng mẫu dùng thử không cần trả tiền, tặng hàng hóa cho khách hàng, cung ứng dịch vụ không thu tiền: Giá tính thuế giá trị gia tăng với hàng mẫu, dịch vụ mẫu bằng 0
    • Đối với hình thức bán hàng, cung ứng dịch vụ với giá thấp hơn giá bán hàng, dịch vụ trước đó: Giá tính thuế giá trị gia tăng là giá bán đã giảm áp dụng trong thời gian khuyến mại đã đăng ký hoặc thông báo.
    • Đối với các hình thức khuyến mại bán hàng, cung ứng dịch vụ tặng kèm theo phiếu mua hàng, phiếu sử dụng dịch vụ: Không cần kê khai và tính thuế giá trị gia tăng cho phiếu mua hàng, phiếu sử dụng dịch vụ tặng kèm
  • Đối với hoạt động cho thuê tài sản như cho thuê nhà, văn phòng, xưởng, kho tàng, bến, bãi, phương tiện vận chuyển, máy móc, thiết bị là: Giá tính thuế là số tiền cho thuê chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng. Nếu tiền thuê được trả theo từng kỳ hoặc trả trước cho một thời hạn thuê nhất định thì giá tính thuế là tiền cho thuê trả từng kỳ hoặc trả trước cho thời hạn thuê chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng
  • Đối với hàng hóa bán theo phương thức trả góp, trả chậm: Giá tính thuế là giá tính theo giá bán trả một lần chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng của hàng hóa, không bao gồm khoản lãi trả góp, lãi trả chậm. Ví dụ: Doanh nghiệp kinh doanh xe máy, bán xe loại 100 cc. Giá bán theo hình thức trả góp chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng là 15,5 triệu đồng/chiếc (trong đó giá bán xe là 15 triệu đồng, lãi trả góp là 0,5 triệu đồng) thì giá tính thuế giá trị gia tăng sẽ là 15 triệu đồng (không bao gồm 0,5 triệu đồng tiền trả góp)
  • Đối với gia công hàng hóa: Giá tính thuế là giá gia công theo hợp đồng gia công chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng (bao gồm cả tiền công, chi phí về nhiên liệu, động lực, vật liệu phụ và chi phí khác phục vụ cho việc gia công hàng hóa).
  • Đối với số tiền thu được từ hoạt động xây dựng, lắp đặt: Giá tính thuế là giá trị công trình, hạng mục công trình hay phần công việc thực hiện bàn giao chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng.
    • Trường hợp xây dựng, lắp đặt có bao thầu nguyên vật liệu thì giá tính thuế là giá xây dựng, lắp đặt bao gồm cả giá trị nguyên vật liệu chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng
    • Trường hợp xây dựng, lắp đặt không bao thầu nguyên vật liệu, máy móc, thiết bị, giá tính thuế là giá trị xây dựng, lắp đặt không bao gồm giá trị nguyên vật liệu và máy móc, thiết bị chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng
    • Trường hợp xây dựng, lắp đặt thực hiện thanh toán theo hạng mục công trình hoặc giá trị khối lượng xây dựng, lắp đặt hoàn thành bàn giao, giá tính thuế là giá tính theo giá trị hạng mục công trình hoặc giá trị khối lượng công việc hoàn thành bàn giao chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng
  • Đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản: Giá tính thuế là giá chuyển nhượng bất động sản trừ đi giá đất được trừ để tính thuế giá trị gia tăng. Giá đất được trừ để tính thuế giá trị gia tăng được quy định cụ thể như sau:
  • Trường hợp được Nhà nước giao đất để đầu tư cơ sở hạ tầng xây dựng nhà để bán: Giá đất được trừ để tính thuế giá trị gia tăng bao gồm: Tiền sử dụng đất phải nộp cho ngân sách nhà nước (không kể tiền sử dụng đất được miễn, giảm) và chi phí bồi thường, giải phóng mặt bằng theo quy định của pháp luật

    • Trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất của Nhà nước: Giá đất được trừ để tính thuế giá trị gia tăng là giá đất trúng đấu giá.
    • Trường hợp thuê đất để đầu tư cơ sở hạ tầng để cho thuê, xây dựng nhà để bán: Giá đất được trừ để tính thuế giá trị gia tăng là tiền thuê đất phải nộp ngân sách nhà nước (không bao gồm tiền thuê đất được miễn, giảm) và chi phí đền bù, giải phóng mặt bằng theo quy định pháp luật. Nếu thuê đất để xây dựng nhà để bán thì thực hiện theo quy định tại Luật Đất Đai năm 2013
    • Trường hợp doanh nghiệp, cơ sở kinh doanh nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất của các tổ chức, cá nhân: Giá đất được trừ để tính thuế giá trị gia tăng là giá đất tại thời điểm nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất (bao gồm giá trị cơ sở hạ tầng (nếu có)). Doanh nghiệp, cơ sở kinh doanh không được kê khai, khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào của cơ sở hạ tầng đã tính trong giá trị quyền sử dụng đất được trừ không chịu thuế giá trị gia tăng, trừ trường hợp giá đất được trừ không bao gồm giá trị cơ sở hạ tầng.
    • Trường hợp không xác định được giá đất tại thời điểm nhận chuyển nhượng thì giá đất được trừ để tính thuế giá trị gia tăng là giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quy định tại thời điểm ký hợp đồng nhận chuyển nhượng.
    • Trường hợp cơ sở kinh doanh bất động sản thực hiện theo hình thức xây dựng – chuyển giao (BT) thanh toán bằng giá trị quyền sử dụng đất: Giá đất được trừ để tính thuế giá trị gia tăng là giá tại thời điểm ký hợp đồng BT theo quy định của pháp luật; nếu tại thời điểm ký hợp đồng BT chưa xác định được giá thì giá đất được trừ là giá để thanh toán công trình do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định theo quy định của pháp luật
    • Trường hợp doanh nghiệp kinh doanh bất động sản nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất nông nghiệp của người dân theo hợp đồng chuyển nhượng, sau đó được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cho phép chuyển mục đích sử dụng sang thành đất ở để xây dựng chung cư, nhà ở… để bán: Giá đất được trừ khi tính thuế giá trị gia tăng là giá đất nông nghiệp nhận chuyển nhượng từ người dân và các chi phí khác bao gồm: Tiền sử dụng đất nộp ngân sách nhà nước để chuyển mục đích sử dụng đất từ đất nông nghiệp sang đất ở, thuế thu nhập cá nhân nộp thay người dân có đất chuyển nhượng (nếu các bên có thỏa thuận doanh nghiệp kinh doanh bất động sản nộp thay)
    • Trường hợp xây dựng nhà nhiều tầng, nhiều hộ ở; nhà chung cư để bán: Giá đất được trừ tính cho 1m2 nhà để bán được xác định bằng giá đất được trừ theo quy định như trên chia cho số m2 sàn xây dựng (không bao gồm diện tích dùng chung như hành lang, cầu thang, tầng hầm, công trình xây dựng dưới mặt đất).
    • Trường hợp cơ sở kinh doanh nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất của tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật: Giá đất được trừ để tính thuế giá trị gia tăng là giá ghi trong hợp đồng góp vốn. Nếu giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất thấp hơn giá đất nhận góp vốn thì chỉ được trừ giá đất theo giá chuyển nhượng.
    • Trường hợp cơ sở kinh doanh bất động sản ký hợp đồng với hộ gia đình, cá nhân có đất nông nghiệp để hoán đổi đất nông nghiệp thành đất ở, việc hoán đổi này phù hợp với quy định của pháp luật về đất đai thì khi giao đất ở cho các hộ gia đình, cá nhân, giá tính thuế giá trị gia tăng là giá chuyển nhượng trừ đigiá đất được trừ theo quy định. Giá chuyển nhượng là giá đền bù tương ứng với diện tích đất nông nghiệp bị thu hồi theo phương án do cơ quan chức năng phê duyệt.
    • Trường hợp xây dựng, kinh doanh cơ sở hạ tầng, nhà để bán, chuyển nhượng hoặc cho thuê: Giá tính thuế giá trị gia tăng là số tiền thu được theo tiến độ thực hiện dự án hoặc tiến độ thu tiền ghi trong hợp đồng trừ đi giá đất được trừ tương ứng với tỷ lệ % số tiền thu được trên tổng giá trị hợp đồng.
  • Đối với đại lý, môi giới mua bán hàng hóa và dịch vụ, ủy thác xuất nhập khẩu hưởng tiền công hoặc tiền hoa hồng: Giá tính thuế là tiền công, tiền hoa hồng thu được từ các hoạt động này chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng

  • Đối với hàng hóa, dịch vụ được sử dụng chứng từ thanh toán ghi giá thanh toán là giá đã có thuế GTGT như tem, vé cước vận tải, vé xổ số kiến thiết… thì giá chưa có thuế bằng giá thanh toán (tiền bán vé, bán tem...) chia cho (1 + thuế suất của hàng hóa, dịch vụ)
  • Đối với điện của các nhà máy thủy điện hạch toán phụ thuộc Tập đoàn Điện lực Việt Nam (bao gồm cả điện của nhà máy thủy điện hạch toán phụ thuộc các tổng công ty phát điện thuộc Tập đoàn Điện lực Việt Nam): Giá tính thuế giá trị gia tăng để xác định thuế giá trị gia tăng cần nộp tại địa phương nơi có nhà máy được tính bằng 60% giá bán điện thương phẩm bình quân năm trước, chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng. Trường hợp chưa xác định được giá bán điện thương phẩm bình quân năm trước thì tính theo giá tạm tính của Tập đoàn thông báo nhưng không thấp hơn giá bán điện thương phẩm bình quân của năm trước liền kề. Khi xác định được giá bán điện thương phẩm bình quân năm trước thì kê khai điều chỉnh chênh lệch vào kỳ kê khai của tháng đã có giá chính thức. Việc xác định giá bán điện thương phẩm bình quân năm trước chậm nhất không quá ngày 31 tháng 3 của năm sau.
  • Đối với dịch vụ casino, trò chơi điện tử có thưởng, kinh doanh giải trí có đặt cược: Giá tính thuế là số tiền thu từ hoạt động này đã bao gồm cả thuế tiêu thụ đặc biệt trừ số tiền đã trả thưởng cho khách.
  • Đối với dịch vụ vận tải, bốc xếp hàng hóa: Gía tính thuế là giá cước vận tải, bốc xếp hàng hóa chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng (kể cả là trực tiếp vận tải, bốc xếp hay thuê đơn vị khác)
  • Đối với dịch vụ du lịch lữ hành, hợp đồng ký với khách hàng theo giá trọn gói (ăn, ở, đi lại): Thuế giá trị gia tăng đã bao gồm trong giá trọn gói. Nếu giá trọn gói bao gồm cả các khoản chi vé máy bay vận chuyển khách du lịch từ nước ngoài vào Việt Nam, từ Việt Nam đi nước ngoài, các chi phí ăn, nghỉ, thăm quan và một số khoản chi ở nước ngoài khác (chứng từ hợp pháp) thì các khoản thu của khách hàng để chi cho các khoản trên được tính giảm trừ trong giá (doanh thu) tính thuế giá trị gia tăng. Thuế giá trị gia tăng đầu vào phục vụ hoạt động du lịch trọn gói được kê khai, khấu trừ toàn bộ theo quy định.
  • Đối với dịch vụ cầm đồ, số tiền phải thu từ dịch vụ này bao gồm tiền lãi phải thu từ cho vay cầm đồ và khoản thu khác phát sinh từ việc bán hàng cầm đồ (nếu có) được xác định là giá đã có thuế giá trị gia tăng
  • Đối với các loại sách, tài liệu có chịu thuế giá trị gia tăng bán theo đúng giá bìa (giá phát hành) theo quy định của Luật Xuất  bản: Giá bán đã bao gồm thuế giá trị gia tăng. Nếu giá bán ra không phải là giá bìa thì thuế giá trị gia tăng tính theo thuế bán ra=
  • Đối với hoạt động in ấn: Giá tính thuế là tiền công in. Nếu cơ sở in thực hiện các hợp đồng in, giá thanh toán bao gồm cả tiền công in và tiền giấy in thì giá tính thuế bao gồm cả tiền giấy.
  • Đối với dịch vụ đại lý giám định, đại lý xét bồi thường, đại lý đòi người thứ ba bồi hoàn, đại lý xử lý hàng bồi thường 100% hưởng tiền công hoặc tiền hoa hồng: Giá tính thuế giá trị gia tăng là tiền công hoặc tiền hoa hồng được hưởng (chưa trừ các khoản phí tổn) mà doanh nghiệp bảo hiểm thu được, chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng

Xem thêm: Phương pháp quyết toán thuế thu nhập cá nhân có thu nhập 2 nơi trở lên

Thuế suất

Với mỗi loại hàng hóa, dịch vụ khác nhau sẽ có những mức áp dụng thuế suất thuế giá trị gia tăng khác nhau. Có 3 mức thuế suất là 0%, 5% và 10%


Mức thuế suất 0%

Các loại hàng hóa, dịch vụ được áp dụng thuế suất 0%

Mức thuế suất 0% được áp dụng cho những loại hàng hóa, dịch vụ sau: Hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu; hoạt động xây dựng, lắp đặt công trình ở nước ngoài và ở trong khu phi thuế quan; vận tải quốc tế; hàng hóa, dịch vụ thuộc diện không phải chịu thuế giá trị gia tăng khi xuất khẩu, trừ các trường hợp không áp dụng mức thuế suất 0% được quy định tại Luật thuế giá trị gia tăng


  • Hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu là hàng hóa, dịch vụ được bán, cung ứng cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài và tiêu dùng ở ngoài Việt Nam. Hàng hóa, dịch vụ được bán, cung ứng cho tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan; hàng hóa, dịch vụ cung cấp cho khách hàng nước ngoài theo quy định của pháp luật.
  • Hàng hóa xuất khẩu bao gồm:
    • Hàng hóa xuất khẩu ra nước ngoàikể cả ủy thác xuất khẩu;
    • Hàng hóa bán vào khu phi thuế quan theo quy định của Thủ tướng Chính phủ; hàng bán cho cửa hàng miễn thuế;
    • Hàng hóa bán có điểm giao, nhận hàng hóa ở ngoài lãnh thổ Việt Nam;
    • Phụ tùng, vật tư thay thế để sửa chữa, bảo dưỡng phương tiện, máy móc thiết bị cho bên nước ngoài và tiêu dùng ở ngoài lãnh thổ Việt Nam;
    • Các trường hợp được coi là xuất khẩu theo quy định của pháp luật:
      • Hàng hóa gia công chuyển tiếp theo quy định của pháp luật thương mại về hoạt động mua, bán hàng hóa quốc tế và các hoạt động đại lý mua, bán, gia công hàng hóa với nước ngoài.
      • Hàng hóa xuất khẩu để bán tại hội chợ, triển lãm ở nước ngoài.
      • Hàng hóa xuất khẩu tại chỗ theo quy định của pháp luật.
  • Dịch vụ xuất khẩu là các dịch vụ cung ứng trực tiếp cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài và tiêu dùng ở ngoài lãnh thổ Việt Nam. Dịch vụ cung ứng trực tiếp cho tổ chức, cá nhân ở trong khu phi thuế quan và tiêu dùng trong khu phi thuế quan.
    • Cá nhân ở nước ngoài là người nước ngoài không cư trú tại Việt Nam, người Việt Nam định cư ở nước ngoài và ở ngoài Việt Nam trong thời gian diễn ra việc cung ứng dịch vụ. Tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan là tổ chức, cá nhân có đăng ký kinh doanh và các trường hợp khác theo quy định của Thủ tướng Chính phủ.
    • Nếu hoạt động cung cấp vừa diễn ra tại Việt Nam, vừa diễn ra ở ngoài lãnh thổ Việt Nam nhưng hợp đồng dịch vụ được ký kết giữa hai người nộp thuế tại Việt Nam hoặc có cơ sở thường trú tại Việt Nam thì thuế suất 0% chỉ áp dụng đối với phần giá trị dịch vụ thực hiện ở ngoài Việt Nam (trừ trường hợp cung cấp dịch vụ bảo hiểm cho hàng hóa nhập khẩu được áp dụng thuế suất 0% trên toàn bộ giá trị hợp đồng)
    • Trường hợp, hợp đồng không xác định riêng phần giá trị dịch vụ thực hiện tại Việt Nam thì giá tính thuế được xác định theo tỷ lệ (%) chi phí phát sinh tại Việt Nam trên tổng chi phí.
    • Cơ sở kinh doanh cung cấp dịch vụ là người nộp thuế tại Việt Nam phải có tài liệu chứng minh dịch vụ thực hiện ở ngoài Việt Nam.
  • Vận tải quốc tế bao gồm :
    • Vận tải hành khách, hành lý, hàng hóa theo chặng quốc tế từ Việt Nam ra nước ngoài hoặc từ nước ngoài đến Việt Namhoặc cả điểm đi và đến ở nước ngoài, không phân biệt có phương tiện trực tiếp vận tải hay không có phương tiện.
    • Trường hợp, hợp đồng vận tải quốc tế bao gồm cả chặng vận tải nội địa thì vận tải quốc tế bao gồm cả chặng nội địa.
  • Dịch vụ của ngành hàng không, hàng hải cung cấp trực tiếp cho tổ chức ở nước ngoài hoặc thông qua đại lý, bao gồm:
    • Dịch vụ của ngành hàng không được áp dụng thuế suất 0% bao gồm:
      • Dịch vụ cung cấp suất ăn hàng không
      • Dịch vụ cất hạ cánh tàu bay
      • Dịch vụ an ninh bảo vệ tàu bay,soi chiếu an ninh hành khách, hành lý và hàng hóa
      • Dịch vụ sân đậu tàu bay dịch vụ băng chuyền hành lý tại nhà ga
      • Dịch vụ phục vụ kỹ thuật thương mại mặt đất; dịch vụ bảo vệ tàu bay
      • Dịch vụ kéo đẩy tàu bay
      • Dịch vụ dẫn tàu bay
      • Dịch vụ thuê cầu dẫn khách lên, xuống máy bay
      • Dịch vụ điều hành bay đi, đến
      • Dịch vụ vận chuyển tổ lái, tiếp viên và hành khách trong khu vực sân đậu tàu bay
      • Dịch vụ chất xếp, kiểm đếm hàng hóa; dịch vụ phục vụ hành khách đi chuyến bay quốc tế từ cảng hàng không Việt Nam (passenger service charges).
    • Dịch vụ của ngành hàng hải được áp dụng thuế suất 0% bao gồm:
      • Dịch vụ lai dắt tàu biển; hoa tiêu hàng hải
      • Dịch vụ cứu hộ hàng hải
      • Dịch vụ cầu cảng, bến phao; bốc xếp; buộc cởi dây; đóng mở nắp hầm hàng; vệ sinh hầm tàu; kiểm đếm, giao nhận; đăng kiểm.
  • Các hàng hóa, dịch vụ khác được áp dụng thuế suất 0%:
    • Hoạt động xây dựng, lắp đặt công trình ở nước ngoài hoặc ở trong khu phi thuế quan;
    • Hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng khi xuất khẩu, trừ các trường hợp không áp dụng mức thuế suất 0% được quy định tại Luật thuế giá trị gia tăng
    • Dịch vụ sửa chữa tàu bay, tàu biển cung cấp cho tổ chức, cá nhân nước ngoài.

Xem thêm: Hướng dẫn lập bản thuyết minh báo cáo tài chính đầy đủ, chính xác nhất

Điều kiện áp dụng thuế suất 0%
  • Đối với hàng hóa xuất khẩu:
    • Có hợp đồng bán, gia công hàng hóa xuất khẩu; hợp đồng ủy thác xuất khẩu;
    • Có chứng từ thanh toán tiền hàng hóa xuất khẩu qua ngân hàng và các chứng từ khác theo quy định của pháp luật;
    • Có tờ khai hải quan theo quy định tại khoản 2 Điều 16 Thông tư này.
    • Có tài liệu chứng mình việc giao nhận hàng hóa ở ngoài Việt Nam đối với hàng hóa bán có điểm giao, nhận hàng hóa ở ngoài Việt Nam
  • Đối với dịch vụ xuất khẩu
    • Có hợp đồng cung ứng dịch vụ với tổ chức, cá nhân ở nước ngoài hoặc ở trong khu phi thuế quan;
    • Có chứng từ thanh toán tiền dịch vụ xuất khẩu qua ngân hàng và các chứng từ khác theo quy định của pháp luật;
    • Đối với dịch vụ sửa chữa tàu bay, tàu biển cung cấp cho tổ chức, cá nhân nước ngoài: Đáp ứng đủ điều kiện về hợp đồng, chứng từ thanh toán nêu trên và làm thủ tục nhập khẩu và xuất khẩu cho tàu bay, tàu biển
  • Đối với vận tải quốc tế
    • Có hợp đồng vận chuyển hành khách, hành lý, hàng hóa giữa người vận chuyển và người thuê vận chuyển theo chặng quốc tế từ Việt Nam ra nước ngoài hoặc từ nước ngoài đến Việt Nam hoặc cả điểm đi và điểm đến ở nước ngoài theo các hình thức phù hợp với quy định của pháp luật. Đối với vận chuyển hành khách, hợp đồng vận chuyển là vé. Cơ sở kinh doanh vận tải quốc tế thực hiện theo các quy định của pháp luật về vận tải.
    • Có chứng từ thanh toán qua ngân hàng hoặc các hình thức thanh toán khác được coi là thanh toán qua ngân hàng. Đối với trường hợp vận chuyển hành khách là cá nhân, có chứng từ thanh toán trực tiếp.
  • Đối với dịch vụ của ngành hàng không, hàng hải:
    • Đối với ngành hàng không: Áp dụng thuế suất 0% được thực hiện trong khu vực cảng hàng không quốc tế, sân bay, nhà ga hàng hóa hàng không quốc tế và đáp ứng các điều kiện sau:
      • Có hợp đồng cung ứng dịch vụ với tổ chức ở nước ngoài, hãng hàng không nước ngoài hoặc yêu cầu cung ứng dịch vụ của tổ chức ở nước ngoài, hãng hàng không nước ngoài;
      • Có chứng từ thanh toán dịch vụ qua ngân hàng hoặc các hình thức thanh toán khác được coi là thanh toán qua ngân hàng.
      • Chứng từ thanh toán trực tiếp của tổ chức nước ngoài, hãng hàng không nước ngoài nếu dịch vụ cung cấp không phát sinh thường xuyên, không theo lịch trình, không có hợp đồng.
      • Các điều kiện về hợp đồng và chứng từ thanh toán nêu trên không áp dụng đối với dịch vụ phục vụ hành khách đi chuyến bay quốc tế từ cảng hàng không Việt Nam (passenger service charges).
    • Đối với ngành hàng hải: Áp dụng thuế suất 0% thực hiện tại khu vực cảng và đáp ứng các điều kiện sau:
      • Có hợp đồng cung ứng dịch vụ với tổ chức ở nước ngoài, người đại lý tàu biển hoặc yêu cầu cung ứng dịch vụ của tổ chức ở nước ngoài hoặc người đại lý tàu biển;
      • Có chứng từ thanh toán dịch vụ qua ngân hàng của tổ chức ở nước ngoài hoặc có chứng từ thanh toán dịch vụ qua ngân hàng của người đại lý tàu biển cho cơ sở cung ứng dịch vụ hoặc các hình thức thanh toán khác được coi là thanh toán qua ngân hàng.
Các trường hợp không được áp dụng mức thuế suất 0%
  • Tái bảo hiểm ra nước ngoài
  • Chuyển giao công nghệ, chuyển nhượng quyền sở hữu trí tuệ ra nước ngoài
  • Chuyển nhượng vốn, cấp tín dụng, đầu tư chứng khoán ra nước ngoài;
  • Dịch vụ tài chính phái sinh; dịch vụ bưu chính, viễn thông chiều đi ra nước ngoài (bao gồm cả dịch vụ bưu chính viễn thông cung cấp cho tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan; cung cấp thẻ cào điện thoại di động đã có mã số, mệnh giá đưa ra nước ngoài hoặc đưa vào khu phi thuế quan)
  • Sản phẩm xuất khẩu là tài nguyên, khoáng sản khai thác chưa chế biến thành sản phẩm khác; thuốc lá, rượu, bia nhập khẩu sau đó xuất khẩu;
  • Hàng hóa, dịch vụ cung cấp cho cá nhân không đăng ký kinh doanh trong khu phi thuế quan, trừ các trường hợp khác theo quy định của Thủ tướng Chính phủ.
  • Thuốc lá, rượu, bia nhập khẩu rồi xuất khẩu thì tính thuế giá trị gia tăng đầu vào, không tính thuế giá trị gia tăng đầu ra
  • Xăng, dầu bán cho xe ô tô của cơ sở kinh doanh trong khu phi thuế quan mua tại nội địa;
  • Xe ô tô bán cho tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan;
  • Các dịch vụ do cơ sở kinh doanh cung cấp cho tổ chức, cá nhân ở trong khu phi thuế quan bao gồm: cho thuê nhà, hội trường, văn phòng, khách sạn, kho bãi; dịch vụ vận chuyển đưa đón người lao động; dịch vụ ăn uống (trừ dịch vụ cung cấp suất ăn công nghiệp, dịch vụ ăn uống trong khu phi thuế quan);
  • Các dịch vụ sau cung ứng tại Việt Nam cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài không được áp dụng thuế suất 0% gồm:
    • Thi đấu thể thao, biểu diễn nghệ thuật, văn hóa, giải trí, hội nghị, khách sạn, đào tạo, quảng cáo, du lịch lữ hành;
    • Dịch vụ thanh toán qua mạng;
    • Dịch vụ cung cấp gắn với việc bán, phân phối, tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa tại Việt Nam.

Mức thuế suất 5%

Các loại hàng hóa, dịch vụ áp dụng mức thuế suất 5% là:

  • Nước sạch phục vụ sản xuất và sinh hoạt (không bao gồm các loại nước uống đóng chai, đóng bình và các loại nước giải khát khác)
  • Quặng để sản xuất phân bón; thuốc phòng trừ sâu bệnh và chất kích thích tăng trưởng vật nuôi, cây trồng:
    • Quặng để sản xuất phân bón là các quặng làm nguyên liệu cho sản xuất phân bón
    • Thuốc phòng trừ sâu bệnh bao gồm thuốc bảo vệ thực vật theo Danh mục thuốc bảo vệ thực vật do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành và các loại thuốc phòng trừ sâu bệnh khác
  • Dịch vụ đào đắp, nạo vét kênh, mương, ao hồ phục vụ sản xuất nông nghiệp; nuôi trồng, chăm sóc, phòng trừ sâu bệnh cho cây trồng; sơ chế, bảo quản sản phẩm nông nghiệp
  • Dịch vụ sơ chế, bảo quản sản phẩm nông nghiệp gồm phơi, sấy khô, bóc vỏ, tách hạt, cắt, xay xát, bảo quản lạnh, ướp muối và các hình thức bảo quản thông thường khác được quy định
  • Sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản, hải sản chưa qua chế biến (Ví dụ: Thóc, gạo, ngô, khoai, sắn, lúa mỳ) hoặc chỉ đươc sơ chế, bảo quản theo hướng dẫn quy định
  • Mủ cao su sơ chế như mủ cờ rếp, mủ tờ, mủ bún, mủ cốm; nhựa thông sơ chế; lưới, dây giềng và sợi để đan lưới đánh cá bao gồm các loại lưới đánh cá, các loại sợi, dây giềng loại chuyên dùng để đan lưới đánh cá không phân biệt nguyên liệu sản xuất.
  • Thực phẩm tươi sống ở khâu kinh doanh thương mại; lâm sản chưa qua chế biến ở khâu kinh doanh thương mại, trừ gỗ, măng.....Thực phẩm tươi sống gồm các loại thực phẩm chưa được làm chín hoặc chế biến thành sản phẩm khác, chỉ sơ chế dưới dạng làm sạch, bóc vỏ, cắt, đông lạnh, phơi khô mà qua sơ chế vẫn còn là thực phẩm tươi sống như thịt gia súc, gia cầm, tôm, cua, cá và các sản phẩm thủy sản, hải sản khác. Trường hợp thực phẩm đã qua tẩm ướp gia vị thì áp dụng thuế suất 10%.
  • Lâm sản chưa qua chế biến bao gồm các sản phẩm từ rừng tự nhiên khai thác thuộc nhóm: song, mây, tre, nứa, luồng, nấm, mộc nhĩ; rễ, lá, hoa, cây làm thuốc, nhựa cây và các loại lâm sản khác.
  • Đường; phụ phẩm trong sản xuất đường, bao gồm gỉ đường, bã mía, bã bùn.
  • Sản phẩm bằng đay, cói, tre, song, mây, trúc, chít, nứa, luồng, lá, rơm, vỏ dừa, sọ dừa, bèo tây và các sản phẩm thủ công khác sản xuất bằng nguyên liệu tận dụng từ nông nghiệp
  • Các thiết bị, dụng cụ ý tế, thuốc:
    • Thiết bị, dụng cụ y tế gồm máy móc và dụng cụ chuyên dùng cho y tế: Các loại máy soi, chiếu, chụp dùng để khám, chữa bệnh; các thiết bị, dụng cụ chuyên dùng để mổ, điều trị vết thương, ô tô cứu thương; dụng cụ đo huyết áp, tim, mạch, dụng cụ truyền máu; bơm kim tiêm; dụng cụ phòng tránh thai và các dụng cụ, thiết bị chuyên dùng cho y tế khác theo xác nhận của Bộ Y tế.
    • Bông, băng, gạc y tế và băng vệ sinh y tế
    • Thuốc phòng bệnh, chữa bệnh bao gồm thuốc thành phẩm, nguyên liệu làm thuốc, trừ thực phẩm chức năng
    • Vaccine; sinh phẩm y tế, nước cất để pha chế thuốc tiêm, dịch truyền
    • Mũ, quần áo, khẩu trang, săng mổ, bao tay, bao chi dưới, bao giày, khăn, găng tay chuyên dùng cho y tế, túi đặt ngực và chất làm đầy da (không bao gồm mỹ phẩm)
    • Vật tư hóa chất xét nghiệm, diệt khuẩn dùng trong y tế theo xác nhận của Bộ Y tế.
  • Giáo cụ dùng để giảng dạy và học tập bao gồm các loại mô hình, hình vẽ, bảng, phấn, thước kẻ, com-pa và các loại thiết bị, dụng cụ chuyên dùng cho giảng dạy, nghiên cứu, thí nghiệm khoa học.
  • Hoạt động văn hóa, triển lãm, thể dục, thể thao; biểu diễn nghệ thuật; sản xuất phim; nhập khẩu, phát hành và chiếu phim.
    • Hoạt động văn hóa, triển lãm và thể dục, thể thao, trừ các khoản doanh thu như: bán hàng hóa, cho thuê sân bãi, gian hàng tại hội chợ, triển lãm;
    • Hoạt động biểu diễn nghệ thuật như: tuồng, chèo, cải lương, ca, múa, nhạc, kịch, xiếc; hoạt động biểu diễn nghệ thuật khác và dịch vụ tổ chức biểu diễn nghệ thuật của các nhà hát hoặc đoàn tuồng, chèo, cải lương, ca, múa, nhạc, kịch, xiếc có giấy phép hoạt động do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp;
    • Sản xuất phim; nhập khẩu, phát hành và chiếu phim, trừ các sản phẩm nêu tại khoản 15 Điều 4 Thông tư này.
    • Đồ chơi cho trẻ em; Sách các loại, trừ sách không chịu thuế giá trị gia tăng hướng dẫn tại khoản 15 Điều 4 Thông tư này.
  • Dịch vụ khoa học và công nghệ:
    • Các hoạt động phục vụ, hỗ trợ kỹ thuật cho việc nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ
    • Hoạt động liên quan đến sở hữu trí tuệ
    • Chuyển giao công nghệ, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, đo lường, chất lượng sản phẩm, hàng hóa, an toàn bức xạ, hạt nhân và năng lượng nguyên tử
    • Dịch vụ về thông tin, tư vấn, đào tạo, bồi dưỡng, phổ biến, ứng dụng thành tựu khoa học và công nghệ trong các lĩnh vực kinh tế – xã hội theo hợp đồng dịch vụ khoa học và công nghệ quy định tại Luật Khoa học và công nghệ, không bao gồm trò chơi trực tuyến và dịch vụ giải trí trên Internet.
  • Bán, cho thuê, cho thuê mua nhà ở xã hội theo quy định của Luật nhà ở.

Mức thuế suất 10%

Các loại hàng hóa, dịch vụ áp dụng mức thuế suất 10% là:

  • Thuế suất 10% áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ không được quy định tại Điều 4, Điều 9 và Điều 10 Thông tư này.

Lưu ý về việc áp dụng các mức thuế suất cho hàng hóa, dịch vụ

  • Phế liệu, phế phẩm được thu hồi để tái chế, sử dụng lại khi bán ra áp dụng mức thuế suất thuế giá trị gia tăng theo thuế suất của mặt hàng phế liệu, phế phẩm bán ra.
  • Nếu doanh nghiệp, cơ sở kinh doanh có nhiều loại hàng hóa, dịch vụ đợc áp dụng những mức thuế suất thuế giá trị gia tăng khác nhau, cần kê khai thuế giá trị gia tăng cho từng mực thuế suất. Nếu không kê khai, xác định rõ từng mức thuế suất, doanh nghiệp, cơ sở kinh doanh phải tính và nộp thuế theo mức thuế suất cao nhất của hàng hóa, dịch vụ mà doanh nghiệp, cơ sở kinh doanh sản xuất, kinh doanh
  • Trong quá trình thực hiện, nếu có trường hợp mức thuế giá trị gia tăng tại Biểu thuế suất thuế giá trị gia tăng theo Danh mục Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi không phù hợp với hướng dẫn tại Thông tư này thì thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư này. Trường hợp mức thuế giá trị gia tăng áp dụng không thống nhất đối với cùng một loại hàng hóa nhập khẩu và sản xuất trong nước thì cơ quan thuế địa phương và cơ quan hải quan địa phương báo cáo về Bộ Tài chính để được kịp thời hướng dẫn thực hiện thống nhất.

Thời điểm xác định thuế giá trị gia tăng

  • Đối với bán hàng hóa: Thời điểm xác định thuế giá trị gia tăng là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa cho người mua, không phân biệt đã thu tiền hay chưa
  • Đối với cung ứng dịch vụ
    • Thời điểm xác định thuế giá trị gia tăng là thời điểm hoàn thành việc cung ứng dịch vụ hoặc thời điểm lập hóa đơn cung ứng dịch vụ, không phân biệt đã thu tiền hay chưa
    • Riêng đối với dịch vụ viễn thông, thời điểm xác định thuế giá trị gia tăng là thời điểm hoàn thành việc đối soát dữ liệu về cước dịch vụ kết nối viễn thông theo hợp đồng kinh tế giữa các cơ sở kinh doanh dịch vụ viễn thông nhưng chậm nhất không quá 2 tháng kể từ tháng phát sinh cước dịch vụ kết nối viễn thông.
  • Đối với hoạt động cung cấp điện, nước sạch, thời điểm xác định thuế giá trị gia tăng là ngày ghi chỉ số điện, nước tiêu thụ trên đồng hồ để ghi trên hóa đơn tính tiền.
  • Đối với hoạt động kinh doanh bất động sản, xây dựng cơ sở hạ tầng, xây dựng nhà để bán, chuyển nhượng hoặc cho thuê: Thời điểm xác định thuế giá trị gia tăng là thời điểm thu tiền theo tiến độ thực hiện dự án hoặc tiến độ thu tiền ghi trong hợp đồng. Căn cứ vào số tiền thu được, cơ sở kinh doanh thực hiện khai thuế giá trị gia tăng đầu ra phát sinh trong kỳ.
  • Đối với xây dựng, lắp đặt, bao gồm cả đóng tàu, là thời điểm nghiệm thu, bàn giao công trình, hạng mục công trình, khối lượng xây dựng, lắp đặt hoàn thành, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.
  • Đối với hàng hóa nhập khẩu là thời điểm đăng ký tờ khai hải quan.

Tổng kết

Trên đây là những thông tin chi tiết về căn cứ xác định thuế giá trị gia tăng mà doanh nghiệp, cơ sở kinh doanh cần nắm rõ để áp dụng đúng và thực hiện tốt nghĩa vụ của mình. Bên cạnh các kiến thức về Thuế, bạn cần nắm vững và thực hành thành thạo các kiến thức khác lập và quản lý các sổ sách kế toán, lập và kiểm tra báo cáo tài chính......để trở thành một kế toán viên. Để học tập và thực hành thành thạo các kiến thức cơ bản quan trọng về Kế toán tổng hợp chỉ trong 14 giờ, hãy tham gia khóa học "Kế toán tổng hợp từ A - Z - Ai cũng có thể trở thành kế toán tổng hợp trong 14 giờ" của Gitiho nhé!

Chúc bạn học tốt, và đừng quên theo dõi những  bài viết bổ ích khác trên blog Gitiho.com nhé!

0/5 - (0 bình chọn)

0/5 - (0 bình chọn)

Bài viết liên quan

CHUYỆN KẾ TOÁN - NGHỀ “ĐẾM TIỀN” VÀ CÁM DỖ

CHUYỆN KẾ TOÁN - NGHỀ “ĐẾM TIỀN” VÀ CÁM DỖ

NGHỀ KẾ TOÁN, ĐƯỢC GÌ VÀ MẤT GÌ?

NGHỀ KẾ TOÁN, ĐƯỢC GÌ VÀ MẤT GÌ?

PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH MỘT CÁCH HIỆU QUẢ

PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH MỘT CÁCH HIỆU QUẢ

Kế toán cho người mới bắt đầu: Bảng Cân đối kế toán (phần 2)

Kế toán cho người mới bắt đầu: Bảng Cân đối kế toán (phần 2)

Kế toán cho người mới bắt đầu: Bảng Cân đối kế toán (phần 1)

Kế toán cho người mới bắt đầu: Bảng Cân đối kế toán (phần 1)

Hướng dẫn những điều cần lưu ý khi ghi nhận Nghiệp vụ kinh tế phát sinh

Hướng dẫn những điều cần lưu ý khi ghi nhận Nghiệp vụ kinh tế phát sinh

@ 2020 - Bản quyền của Công ty cổ phần công nghệ giáo dục Gitiho Việt Nam
Giấy chứng nhận Đăng ký doanh nghiệp số: 0109077145, cấp bởi Sở kế hoạch và đầu tư TP. Hà Nội