Sự khác biệt giữa Kế toán Tài chính và Kế toán Quản trị

Thanh Hằng
Thanh Hằng
Nov 08 2021

Chắc hẳn bạn đã từng nghe đến hai thuật ngữ "Kế toán Tài chính" và "Kế toán Quản trị" phải không? Tuy nhiên việc phân biệt hai khái niệm kế toán này luôn gây khó khăn cho bạn? Đừng lo, Gitiho sẽ cùng bạn khám phá sự khác biệt giữa kế toán Tài chính và kế toán Quản trị trong bài viết dưới đây nhé!

Kế toán tổng hợp từ A - Z - Ai cũng có thể trở thành kế toán tổng hợp

Kế toán Tài chính là gì?

Kế toán tài chính là hình thức kế toán ban đầu nhằm ghi lại các giao dịch kinh doanh và tổng hợp số liệu thành báo cáo từ đó giúp người sử dụng đưa ra các quyết định tài chính một cách hợp lý. 

Kế toán tài chính là hình thức kế toán thuần túy nhất liên quan đến việc lưu trữ hồ sơ, chuẩn bị báo cáo tài chính và báo cáo dữ liệu tài chính để cung cấp thông tin liên quan cho người sử dụng. Nó được dựa trên:

  • Các giả định kế toán
  • Nguyên tắc kế toán
  • Quy ước kế toán


Thông thường, kế toán Tài chính nhằm mục đích xác định thông tin chắc chắn về kết quả hoạt động, lợi nhuận và vị thế của tổ chức dựa trên các hoạt động kinh doanh đã thực hiện. Gần đây thông tin liên quan đến dòng tiền và thu nhập trên mỗi cổ phiếu cũng được cung cấp trong báo cáo tài chính. 

  1. Mục đích của kế toán tài chính là ghi lại các giao dịch tài chính trong các tài khoản, một cách có hệ thống, tạo điều kiện thuận lợi cho việc lập báo cáo tài chính.
  2. Nó liên quan đến việc lập các báo cáo tài chính, tức là bảng cân đối kế toán, báo cáo thu nhập và báo cáo lưu chuyển tiền tệ. Nó tóm tắt kết quả của hoạt động kinh doanh cho kỳ kế toán liên quan và tình hình tài chính tại ngày đó.
  3. Người sử dụng báo cáo tài chính có thể bao gồm cổ đông (cả hiện tại và tiềm năng), công đoàn, chủ nợ, nhà phân tích tài chính, cơ quan chính phủ, v.v.

Mục tiêu chính của kế toán tài chính là xác định chắc chắn kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp về lãi hay lỗ trong kỳ. Ngoài ra, nó có xu hướng cung cấp thông tin liên quan đến tình hình tài chính của công ty vào ngày cuối cùng của kỳ kế toán.

Xem thêm: Giới thiệu các loại báo cáo tài chính trong kế toán tài chính

Chức năng của Kế toán Tài chính

  1. Ghi chép : Trong một công ty lớn, một số giao dịch diễn ra hàng ngày và người ta không thể ghi nhớ tất cả các giao dịch. Và vì vậy chúng phải được ghi lại một cách có hệ thống và theo trình tự thời gian. Sau đó, chúng được chuyển qua các sổ nhật ký, sổ cái, v.v. trước khi được chuyển thành tài khoản cuối cùng.
  2. Hiệu lực : Vì các nguyên tắc kế toán được chấp nhận và thực hiện rộng rãi. Mọi bút toán ghi trên sổ sách tài khoản mà doanh nghiệp kinh doanh lưu giữ đều bổ sung tính hợp lệ và xác thực cho các giao dịch đó.
  3. Giao tiếp : Chúng ta đều biết rằng kế toán là một ngôn ngữ kinh doanh để truyền đạt các sự kiện và thông tin liên quan đến kinh doanh cho doanh nghiệp.
  4. Diễn giải : Với chức năng này, bức tranh tài chính của doanh nghiệp có thể được công bố một cách rõ ràng và chính xác.

Kế toán Quản trị là gì?

Kế toán Quản trị là một lĩnh vực kế toán mới nghiên cứu các khía cạnh quản lý. Nó liên quan đến việc cung cấp dữ liệu tài chính cho ban giám đốc của công ty để họ có thể đưa ra các quyết định kinh tế hợp lý. Một tên khác của kế toán quản trị là kế toán quản lý giúp các nhà quản lý tạo điều kiện thuận lợi cho việc quản lý kế hoạch hoạch định chính sách, dự báo, hoạch định và kiểm soát các sai lệch trong kinh doanh.

Kế toán Quản trị nắm bắt và phân tích cả thông tin định lượng và định tính bao gồm bảng, biểu đồ, đồ thị, v.v. để trình bày tốt hơn.

Nói một cách đơn giản, kế toán Quản trị là một quá trình liên quan đến việc chuẩn bị các báo cáo và tài khoản quản lý để cung cấp thông tin chính xác và kịp thời mà các nhà quản lý yêu cầu cho mục đích ra quyết định. Hơn nữa, tùy thuộc vào yêu cầu của ban giám đốc, các báo cáo này có thể được lập hàng ngày, hàng tuần, hàng tháng hoặc hàng năm.


Kế toán Quản trị liên quan đến việc sử dụng thông tin kế toán được thu thập bằng các phương pháp kế toán khác nhau cho các mục đích như:

  1. Xây dựng chính sách
  2. Lập kế hoạch
  3. Kiểm soát và ra quyết định của quản lý.

Các lĩnh vực chức năng của kế toán Quản trị không chỉ giới hạn ở việc cung cấp thông tin tài chính hoặc chi phí, mà nó còn trích xuất thông tin liên quan từ các hoạt động khác nhau được thực hiện trong quá trình kinh doanh để hỗ trợ ban giám đốc trong việc lập ngân sách, thiết lập mục tiêu, ra quyết định, vv. Ví dụ như, kế toán Quản trị liên quan đến việc cung cấp thông tin cho các nhà quản lý để họ có thể thực hiện các trách nhiệm và chức năng quản lý của mình một cách hiệu quả, hoặc cung cấp dữ liệu lịch sử và dữ liệu ước tính cho ban quản lý sử dụng để đánh giá và kiểm soát hoạt động cũng như lập kế hoạch kinh doanh trong tương lai.

Xem thêm: Cùng tìm hiểu Kế toán quản trị có phải là một công việc chỉ vùi đầu vào những con số hay không?

Chức năng của Kế toán Quản trị

  1. Dữ liệu nguồn: Với mục đích lập kế hoạch quản lý, kế toán quản trị đóng vai trò như một nguồn dữ liệu chính. Các tài khoản, tài liệu và báo cáo được trình bày là một kho dữ liệu bao gồm một loạt các dữ liệu liên quan đến tiến trình kinh doanh của doanh nghiệp trong quá khứ. Dữ liệu này rất hữu ích để đưa ra các dự báo trong tương lai.
  2. Phân tích và diễn giải dữ liệu : Việc phân tích dữ liệu kế toán được thực hiện nhằm mục đích lập kế hoạch và ra quyết định hiệu quả khi dữ liệu được trình bày dưới dạng so sánh. Ngoài ra, các tỷ lệ được tính toán và các xu hướng được dự đoán.
  3. Phương tiện truyền đạt kết quả hoạt động: Kế toán quản trị đóng vai trò như một phương tiện để truyền đạt kết quả hoạt động của doanh nghiệp về kế hoạch, xu hướng, dự báo, v.v.
  4. Thông tin định tính : Không giống như kế toán tài chính, kế toán quản trị không giới hạn ở dữ liệu tài chính để hỗ trợ ban giám đốc trong việc ra quyết định, mà nó còn bao gồm tất cả các thông tin có thể được đo lường bằng tiền tệ để tạo điều kiện hiểu rõ hơn về hoạt động của công ty.

So sánh Kế toán Tài chính và Kế toán Quản trị

Điểm giống nhau giữa kế toán Tài chính và kế toán Quản trị

  1. Cả kế toán Quản trị và kế toán Tài chính đều là một phần của hệ thống kế toán cơ bản.
  2. Hai hệ thống này theo dõi các sự kiện kinh tế.
  3. Cả hai đều nhằm mục đích định lượng kết quả của các hoạt động kinh doanh và giao dịch kinh tế.
  4. Việc chuẩn bị các báo cáo sử dụng cùng một cơ sở dữ liệu.
  5. Báo cáo kế toán Quản trị và kế toán Tài chính đều dùng để đánh giá kết quả hoạt động và vị thế của doanh nghiệp.


Sự khác biệt giữa kế toán Tài chính và kế toán Quản trị

Kế toán tài chính nhấn mạnh vào việc đưa ra cái nhìn trung thực và công bằng về tình hình tài chính của công ty cho các bên khác nhau. Ngược lại, kế toán quản trị nhằm mục đích cung cấp thông tin cả định tính và định lượng cho người quản lý để hỗ trợ họ ra quyết định và từ đó tối đa hóa lợi nhuận. Những điểm khác nhau cơ bản của kế toán Quản trị và kế toán Tài chính là:


 

Kế toán Tài chính

Kế toán Quản trị

Khái niệm

Kế toán Tài chính là một hệ thống kế toán tập trung vào việc lập báo cáo tài chính của một tổ chức để cung cấp thông tin tài chính cho các bên liên quan.

Kế toán Quản trị là một hệ thống kế toán cung cấp thông tin liên quan cho các nhà quản lý để đưa ra các chính sách, kế hoạch và chiến lược nhằm điều hành doanh nghiệp một cách hiệu quả.

Người sử dùng

Cả người dùng bên trong và bên ngoài doanh nghiệp

Chỉ sử dụng trong nội bộ doanh nghiệp

Bản chất của các tuyên bố

Báo cáo Tài chính sử dụng cho mục đích chung

Báo cáo Quản trị dùng cho mục đích đặc biệt

Quy tắc

Tuân theo các quy tắc của GAAP

Không có quy tắc cố định cho việc tạo báo cáo

Báo cáo

Chỉ liên quan đến khía cạnh tài chính

Liên quan đến cả khía cạnh tài chính và phi tài chính

Khoảng thời gian

Báo cáo Tài chính được lập cho một thời kỳ cố định, tức là một năm.

Báo cáo Quản lý được chuẩn bị bất cứ khi nào cần thiết.

Mục tiêu

Để tạo báo cáo định kỳ

Hỗ trợ quản lý nội bộ trong quá trình lập kế hoạch và ra quyết định bằng cách cung cấp thông tin chi tiết về các vấn đề khác nhau.

Xuất bản và kiểm toán

Yêu cầu được xuất bản và kiểm tra bởi các kiểm toán viên theo luật định

Không cần thiết xuất bản hoặc kiểm toán vì nó chỉ dành cho mục đích sử dụng nội bộ.

Sự định hướng

Quá khứ

Tương lai


Kế toán Tài chính liên quan đến việc lập các báo cáo tài chính và truyền đạt thông tin cho người sử dụng. Ngược lại, kế toán Quản trị là toàn bộ việc cung cấp thông tin hữu ích cho ban giám đốc, hỗ trợ ban lãnh đạo trong việc hoạch định các chính sách và hoạt động hàng ngày để hoạt động hiệu quả của doanh nghiệp. Như chúng ta đã thảo luận ở trên về ý nghĩa cơ bản của hai loại kế toán, bây giờ hãy cùng mình hiểu sự khác biệt giữa kế toán tài chính và kế toán quản trị:

  1. Kế toán tài chính sử dụng các hồ sơ tiền tệ của hoạt động tài chính trong quá khứ, vì vậy nó mang tính định hướng quá khứ. Ngược lại, kế toán quản trị hướng tới tương lai, vì nó cung cấp cả thông tin hiện tại và tương lai dưới dạng dự báo khi ngân sách được phân tích hợp lý và trình bày chi tiết để làm cơ sở cho việc ra quyết định của ban quản lý.
  2. Kế toán tài chính chỉ báo cáo những sự kiện có thể được mô tả bằng tiền tệ, còn những sự kiện phi tiền tệ có tác động tích cực hoặc tiêu cực đến sự thành công hay thất bại của công ty thì hoàn toàn bị bỏ qua. Ngược lại, kế toán quản trị ghi chép và báo cáo cả các sự kiện tài chính và phi tài chính để đưa ra quyết định tốt hơn.
  3. Trong kế toán tài chính, các báo cáo được lập chủ yếu được sử dụng bởi những người bên ngoài doanh nghiệp bởi nó phản ánh cách thức doanh nghiệp sử dụng các nguồn lực như thế nào trong một khoảng thời gian cụ thể, vì vậy các đối tác sử dụng nó cho mục đích ra quyết định. Trong khi đó, kế toán quản trị được sử dụng trong nội bộ.
  4. Kế toán tài chính nhằm mục đích ghi chép, phân loại, tổng hợp và báo cáo các giao dịch kinh doanh vì vậy các nguyên tắc kế toán GAAP (Generally Accepted Accounting Principles) được sử dụng. Ngược lại, trong trường hợp kế toán quản trị, người dùng không bị bắt buộc phải theo bất kể nguyên tắc nào
  5. Kế toán tài chính tạo ra thông tin và báo cáo có tính chất công khai. Đây là những báo cáo tài chính có mục đích chung phục vụ nhu cầu thông tin của nhiều người sử dụng, nó theo dõi hoạt động tài chính của toàn bộ công ty chứ không chỉ của một bộ phận riêng lẻ. Ngược lại, báo cáo kế toán quản trị được lập cho ban giám đốc công ty sử dụng riêng và do đó chúng được bảo mật. Đây là những báo cáo nhằm mục đích cụ thể và để xác định hiệu quả hoạt động của các đơn vị, dòng sản phẩm và phòng ban. Dữ liệu được tạo ra bao gồm dữ kiện, ước tính, dự báo phân tích, ngân sách, v.v.
  6. Kế toán tài chính nhìn vào bức tranh toàn cảnh, tổng thể doanh nghiệp. Ngược lại, kế toán quản trị xem xét hoạt động kinh doanh theo các phân đoạn..
  7. Việc lưu giữ hồ sơ và lập báo cáo tài chính định kỳ, theo hệ thống kế toán tài chính là bắt buộc. Ngược lại, kế toán quản trị là tùy chọn.

Xem thêm: 12 NGUYÊN LÝ CĂN BẢN TRONG KẾ TOÁN CHO NGƯỜI MỚI BẮT ĐẦU

Kết luận

Nói tóm lại, kế toán Tài chính rất hữu ích trong việc lưu trữ hồ sơ của nhiều giao dịch kinh doanh. Hơn nữa, nó tạo điều kiện thuận lợi cho việc so sánh kết quả hoạt động của hai giai đoạn của một doanh nghiệp. Ngược lại, kế toán Quản trị hữu ích trong việc phân tích kết quả hoạt động để đưa ra chiến lược cần thiết hoặc xây dựng các chính sách như vậy để tổ chức có thể thành công.

Hy vọng bạn đã hiểu rõ và không còn nhầm lẫn giữa hai khái niệm kế toán Tài chính và kế toán Quản trị. Đừng quên theo dõi chúng mình để xem thêm các bài viết bổ ích về kế toán và các kĩ năng chuyên ngành khác nhé!

0/5 - (0 bình chọn)

0/5 - (0 bình chọn)

Bài viết liên quan

Chuyển đổi Báo cáo tài chính IFRS từ VAS

Chuyển đổi Báo cáo tài chính IFRS từ VAS

Hệ thống Chuẩn mực Kế toán Quốc tế IAS và Chuẩn mực báo cáo Tài chính Quốc tế IFRS

Hệ thống Chuẩn mực Kế toán Quốc tế IAS và Chuẩn mực báo cáo Tài chính Quốc tế IFRS

Kiến thức về nguồn vốn và tài sản mà mọi kế toán viên cần biết

Kiến thức về nguồn vốn và tài sản mà mọi kế toán viên cần biết

Cách trình bày báo cáo kết quả kinh doanh dựa vào mẫu B02-DNN theo thông tư 133

Cách trình bày báo cáo kết quả kinh doanh dựa vào mẫu B02-DNN theo thông tư 133

Giới thiệu các loại báo cáo tài chính trong kế toán tài chính

Giới thiệu các loại báo cáo tài chính trong kế toán tài chính

WACC là gì? Hướng dẫn tính chi phí vốn bình quân gia quyền WACC

WACC là gì? Hướng dẫn tính chi phí vốn bình quân gia quyền WACC

@ 2020 - Bản quyền của Công ty cổ phần công nghệ giáo dục Gitiho Việt Nam
Giấy chứng nhận Đăng ký doanh nghiệp số: 0109077145, cấp bởi Sở kế hoạch và đầu tư TP. Hà Nội